Thứ Bảy, 29 tháng 11, 2014

Học tiếng Nhật từ vựng sơ cấp 1 "bài 19"

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Học tiếng Nhật từ vựng sơ cấp 1 "bài 19"

いる:    cần
しらべる:    điều tra
なおす:    sửa chữa
しゅうりする:    sửa chữa
でんわする:    điện thoại
ぼく:    tôi
きみ:    bạn
サラリーマン:    nhân viên hành chánh
ことば:    từ vựng
ぶっか:    vật giá
きもの:    áo truyền thống của nhật
ビザ:    thị thực , visa
はじめ:    bắt đầu
おわる:    kết thúc, xong việc
こっち:    o đây
そっち:    ở đó
あっち:    ở đằng kia
どっち:    ở đằng nào
このあいだ:    dạo gần đây
みんなで:    mọi người
いろいろ:    đủ thứ
どうしようかな:    làm sao giờ đây nhỉ
どうするの?:    làm sao đây
職場:     nơi làm việc
市:     thị xã
土:     đất
うなずく:     gật đầu
生き返る:     tái sinh
住宅:     nhà mình
退職:     từ chức
帰宅する:     về nhà
夕飯:     cơm tối
耳にする:    Nghe ngóng
のど:     cổ họng
花火:     pháo hoa
仲良く:     quan hệ tốt
市役所:     ủy ban
かならず:     nhất định
連想する:     liên tưởng
ふく:     thổi
乾く:     khô
褒美:     tiền thưởng
浴衣:     áo kimono mặc vào mùa hè


Thứ Năm, 27 tháng 11, 2014

Học tiếng Nhật - Từ vựng N2 "Bài 28"

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Học tiếng Nhật - Từ vựng N2 "Bài 28"

Kanji         Hiragana        Tiếng Việt
中性        ちゅうせい     Trung tính
中途        ちゅうと         Giữa chừng
中年        ちゅうねん      Trung niên
超過        ちょうか         Vượt quá,số lượng thừa
彫刻       ちょうこく      Điêu khắc
長所
        ちょうしょ      Sở trường,điểm mạnh
長女        ちょうじょ      Con gái lớn,trưởng nữ
調整       ちょうせい       Điều chỉnh
調節        ちょうせつ       Điều tiết
長短        ちょうたん       Đoản trường,dài ngắn
頂点        ちょうてん       Đỉnh cao,đỉnh
長男        ちょうなん       Trưởng nam
長方形    ちょうほうけい Hình chữ nhật
調味料    ちょうみりょう Đồ gia vị
                チョーク           Phấn viết,van điều chỉnh
直後        ちょくご          Ngay sau khi
直線        ちょくせん      Đường thẳng,thẳng băng
直前      ちょくぜん      Ngay trước khi
直通        ちょくつう      Liên vận,sự đi thẳng
直流        ちょくりゅう  Dòng điện một chiều
貯蔵        ちょぞう        Tàng trữ,sự dự trữ
直角        ちょっかく    Góc vuông
直径        ちょっけい    Đường kính
散らかすちらかす      Làm vương vãi,vứt lung tung
散らかるちらかる      Lung tung,không gọn gàng
散らす    ちらす    Vứt lung tung,làm bay tơi tả ,bố trí rải rác
塵紙       ちりがみ    Giấy vải mỏng
散る       ちる         Tỏa đi,rơi rụng ,lan xa
追加        ついか      Sự thêm vào,sự bổ sung
                ついで      Tiếp đến
通貨        つうか      Tiền tệ
通勤       つうきん   Sự đi làm
通知       つうち       Thông báo
通帳       つうちょう Thẻ,sổ tài khoản
通訳       つうやく    Thông dịch
通用        つうよう    Thông dụng ,áp dụng
通路        つうろ        Ngõ hẻm ,đường đi,lối đi
付合う    つきあう     Kết hợp,giao tiếp,liên kết
突き当たり つきあたり  Cuối,ngõ cụt


Thứ Tư, 26 tháng 11, 2014

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 "Bài 5"

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 "Bài 5"

17. ~がいます~:Có
 Giải thích:
Mẫu câu này dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của người, động vật. Người, động vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị bằng trợ từ「が」
「がいます」Được dùng cho đối tượng có thể chuyển động được như người, động vật
Ví dụ:
Có cô gái
女の子がいます。
Có 5 con chó
五匹犬がいます。
Có người muốn gặp bạn
あなたに会いたいという人がいます。
Lớp học này có 25 người
このクラスには25人がいます。
Ở Việt Nam có động vật quý hiếm
ベトナムには珍しい動物がいます。

18. ~ 動詞+ 数量 ~: Tương ứng với động từ chỉ số lượng

 Giải thích:
Thông thường thì lượng từ được đặt trước động từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp của lượng từ chỉ thời gian.
 Ví dụ:
Tôi ( đã)mua 4 quả cam
みかんを4つ買いました。
Có 2 nhân viên nước ngoài
外国人の社員がいます。
Tôi đã ăn hết 2 quả táo
りんごを4つ食べました。

19. ~に~回: Làm ~ lần trong khoảng thời gian.

 Giải thích;
Diễn tả tuần suất làm việc gì đó trong một khoảng thời gian
 Ví dụ:
Tôi xem phim 2 lần 1 tháng
私は 一月に2回映画を見ます。
Tôi học tiếng nhật 4 ngày 1 tuần
私は 一週間に4回日本語を勉強します。

20. ~ましょう~: chúng ta hãy cùng ~

  Giải thích:
Diễn tả sự thôi thúc cùng nhau làm việc gì đó.
 Ví dụ:
Cùng nghỉ một chút nhé
ちょっと、休みましょう。
Chúng ta kết thúc thôi
では、終わりましょう。
 Chú ý:
Nằm trong mẫu câu thường dùng để rủ rê người nghe cùng làm việc gì đó
A: cùng đi ăn trưa nhé
B: ừ, cùng đi
A: いっしょに 昼ごはん を食べませんか?
B: ええ、食べましょう。


Thứ Ba, 25 tháng 11, 2014

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 "Bài 36"

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 "Bài 36"

177. ~ようによっては: Tùy cách (của mỗi người)
Giải thích:
Dùng với ý chỉ từng phương pháp, quan điểm sẽ cho ra những kết quả khác nhau.
Ví dụ:
Tùy theo cách nghĩ, không chừng có thể nói được rằng cuộc đời của họ cũng hạnh phúc.
考えようによっては、彼等の人生も幸せだったと言えるのかもしれない。
Công việc đó, tùy vào cách làm, có lẽ sẽ trở thành một việc rất tuyệt vời.
その仕事はやりようによってはとても素晴しいものになるだろう。
Quả núi đó tùy vào cách nhìn, mà có thể nhìn thấy giống như một pho tượng Phật đang nằm.
この山は、見ようによっては仏像が寝ているように見える。
178. ~をおいて~ない: Ngoại trừ, loại trừ

Giải thích:
Dùng với nghĩa N là duy nhất cho hành động / việc gì đó. Riêng cụm [何をおいても] lại mang nghĩa là "cho dù tình trạng / tình huống có như thế nào"
Ví dụ:
Nếu nói chuyện về kế hoạch thành phố, thì ngoài anh ấy ra không ai khác có thể cả.
都市計画について相談するなら、彼をおいて他にはいないだろうか。
Nếu chẳng may mẹ bất tỉnh, cho dù tình trạng có như thế nào, thì phải ngay lập tức đưa mẹ tới bệnh viện gấp.
若い万一母が倒れたら、何をおいてもすぐに病院に駆けつけなければならない。
179. ~をかぎりに(~を限りに): Hạn chót là, thời gian sau cùng là

Giải thích:
Dùng với ý N là thời gian cuối cùng cho việc gì đó. N ở đây là N thời gian như「今日」、「今回」など。。。
Ví dụ:
Bắt đầu từ ngày mai chúng ta hãy quên sạch những chuyện từ trước đến nay.
今日を限りに今までのことはきれいさっぱり忘れよう。
Cửa hàng này sẽ mở cửa đến hết ngày mai là ngày giao thừa, sau đó sẽ đóng cửa.
明日の大晦日を限りにこの店は閉店する。
Đã có quyết định là sau cuộc họp lần này hội này sẽ giải tán.
この会は今回を限りに解散することとなりました。
180. ~をかわきりに(~を皮切りに): Xuất phát điểm là, khởi điểm là, mở đầu

Giải thích:
Dùng ý chỉ tình trạng nào đó tiến triển một cách tích cực và vượt bậc chỉ sau một xuất phát điểm hay một yếu tố nào đó.
Ví dụ:
Bắt đầu với thành công ở cương vị là một cửa hàng trưởng, cô ấy đã nhanh chóng mở rộng kinh doanh, và trở thành một nhà kinh doanh lớn.
彼女は、店長としての成功を皮切りに、どんどん事業を広げ、大実業家になった。
Bắt đầu với tiếng trống làm hiệu, đoàn người của đám rước đã lũ lượt kéo ra.
太鼓の合図を皮切りに、祭りの行列が繰り出した。
181.~をきんじえない(~を禁じえない): Không kìm nén, không khỏi

Giải thích:
Dùng để chỉ việc không kìm chế được tâm trạng đồng cảm hay nổi giận (thiên về mặt cảm xúc của con người)...trước tình huống hay hoàn cảnh khách quan nào đó.
Ví dụ:
Không thể nào không thông cảm với những người đã mất người thân vì tai nạn bất ngờ.
思いかけない事故でかぞ気を失った方々は同情を禁じえません。
Không thể không tức giận trước phán quyết bất công này.
この不公平な判決には怒りを禁じえない。
Tuy chẳng hề trông đợi gì, nhưng quả thật tôi cũng không thể ngăn được vui mừng trước thông báo là mình đã được trao giải.
期待はしていなかったが、受賞の知らせにはさすがに喜びを禁じえなかった。


Thứ Bảy, 22 tháng 11, 2014

Học tiếng Nhật giao tiếp "Bài 83"

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Học tiếng Nhật giao tiếp "Bài 83"



☞ Mẫu câu
これ、どうですか?    Cái này thì thế nào?
☆ Cách nói đầy đủ: これは、どうですか?
☆ これなんか、どうですか? Những thứ kiểu thế này thì thế nào?
Nâng cao   
☆ Cách đưa ra một gợi ý hay đề xuất: Danh từ chỉ thứ muốn gợi ý + はどうですか?
Chú thích   
なんか: kiểu như, dạng như, đại loại như



Thứ Sáu, 21 tháng 11, 2014

Trợ từ chủ ngữ -이/-가

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Trợ từ chủ ngữ -이/-가



-Được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ đại từ đó là chủ ngữ trong câu. ‘-이’ được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối, ‘-가’ được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối.
가방이 있어요.
모자가 있어요.
2/ Trợ từ chủ ngữ -은/는
Trợ từ chủ ngữ ‘-이/가’ được dùng để chỉ rõ chủ ngữ trong câu, ‘은/는’ được dùng chỉ chủ ngữ với ý nghĩa nhấn mạnh, hoặc so sánh với một chủ thể khác.. ‘-는’ được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối, ‘-은’ được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối.
이것이 연필이에요.
이것은 연필이에요.
한국말이 재미있어요.
한국말은 재미있어요.
3/ Đuôi từ kết thúc câu
a. đuôi từ-ㅂ니다/습니다 (câu tường thuật)
– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니다
– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니다
Đây là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo.
Ví dụ :
가다 : đi
Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 가- . Gốc động từ 가- không có patchim + ㅂ니다 –> 갑니다
먹다 : ăn
Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 먹- . Gốc động từ 먹- có patchim + 습니다 –> 먹습니다.
Tương tự thế ta có :
이다 (là)–> 입니다.
아니다 (không phải là)–> 아닙니다.
예쁘다 (đẹp) –> 예쁩니다.
웃다 (cười) –> 웃습니다.
b. Đuôi từ -ㅂ니까/습니까? (câu nghi vấn)
– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니까?
– Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니까?
Đây cũng là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo. Cách kết hợp với đuôi động từ/tính từ tương tự mục a.
c. Đuôi từ -아/어/여요
-Đây là một đuôi từ thân thiện hơn đuôi 습니다/습니까 nhưng vẫn giữ được ý nghĩa lịch sự, tôn kính. Những bài sau chúng ta sẽ nhắc đến đuôi từ này chi tiết hơn. Khi ở dạng nghi vấn chỉ cần thêm dấu chấm hỏi (?) trong văn viết và lên giọng cuối câu trong văn nói là câu văn sẽ trở thành câu hỏi.



Thứ Tư, 19 tháng 11, 2014

Bài 80: Bất quy tắc “ㅂ” 불규칙

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Bài 80: Bất quy tắc “ㅂ” 불규칙

bất quy tắc , động từ  tính từ , ngữ pháp cơ bản tiếng hàn , ngữ pháp tiếng hàn , ngu phap co ban , hoc ngu phap co ban tieng han , ngu phap tieng han co ban , hoc tieng han ngu phap , hoc ngu phap online , ngu phap tieng han online
Tất cả những động từ bất qui tắc có patxim là “ㄹ” như 살다, 알다, 만들다, 달다, 줄다, 들다, 걸다, 갈다, 울다, 날다… khi kết hợp với “ㄴ, ㅂ, ㅅ” thì “ㄹ” sẽ bị mất.
살다:    살다    +    ㅂ니다    =    삽니다.
살다:    살    +    아요    =    살라요 (khi kết hợp với nguyên
âm thì ㄹ không biến đổi).
-ㅂ/습니다    -아(어여)요    -았(었, 였)어요    -니까
알다    알습니다    알아요    알았어요    아디까
멀다    얼습니다    멀어요    멀었어요    머니까
Những động tính từ có “ㄹ” làm patxim khi kết hợp với “으면, 으니까, 으려고” thì không thêm “으”. Tuy nhiên những động từ có patxim là “ㄷ”, sau khi chuyển thành “ㄹ” thì lại phải thêm “으”.
– 알다: 알(다) + (으면/으니까/으려고)
á 알면, 아니까, 알려고
- 듣다: 듣(다) + (으면/으니까/으려고)
á 들으면, 들으니까, 들으려고
- 걸다: {거니까(3), 걸으니까(5)} / 만들다 {말드니까(3), 만들으니까(5)}
- 열다: {여니까(3), 열으니까(5)} / 들다 {드니까(3), 들으니까(5)}
- 걷다: {걸으니까(3), 걸으면(3)} / 묻다 {물으니까(3), 물으면(3)}
– 시장에는 싼 물건을 많이 팝니다: Ở chợ có bán nhiều hàng rẻ.
- 미국에서 사니까 영어를 잘해요: Vì sống ở Mỹ nên giỏi tiếng Anh.
- 봄에는 나비가 날고 새가 웁니다: Mùa xuân thì thường có bướm bay và chim hót.
- 저는 옷을 만들 수 있습니다: Tôi có thể may áo.a




Thứ Hai, 17 tháng 11, 2014

Cuộc thi tiếng hàn số 3-bài 19-Thùy Linh

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Cuộc thi tiếng hàn số 3-bài 19-Thùy Linh

de thi tieng han , de thi tieng han online , thi tieng han quoc , hoc tieng han quoc , hoc truc tuyen , thi tieng han online , học tiếng hàn , học tiếng hàn quốc , học tiếng hàn online
Tên : Hoàng Thị Thùy Linh
Email: hoanglinh.kr@gmail.com
Nick skype: hoatuyettinhyeu_005
한국어 공부 과정에서 듣기가 가장 어려운 기능이에요!
요즘에는 외국어 공부가 아주 보편해지고 우리 현대 사회에서 필수한 수요가 되었다고 볼 수 있어요. 왜냐하면 영어, 중국어, 일본어, 한국어 등 여러 외국어를 유창하게 말할 수 있으면 더 좋은 일을 찾는 기회가 더 쉽고 편해지기때문이에요. 그런데 여러분도 아시다시피, 외국어 공부가 쉬운 일이 아니에요. 외국어를 공부하고 사용하고 있는 사람들한테 듣기와 말하기가 늘 가장 어려운 기능인 것 같아요. 저도 그래요. 한국어를 배운지2년쯤이 되었는데 아직 잘 못 들어요. 이 것은 객관적인 이유도 있고 주관적인 이유도 있다고 생각해요. 다른사람과 대화할 때 그 사람이 무슨 말을 하고 있는지 듣고 이해해야 자기 생각을 말로 표현할 수 있어요. 그러나 다른 지역에서 사는 사람들은 발음뿐만 아니라 말하기 속도도 아주 달라서 듣기가 어려워져요. 그리고 자기가 발음을 아직 잘못 해서 상대방의 말을 무슨 의미가 있는지 못 듣거나 심지어 잘못 이해해요. 그래서 자주 들어야 발음을 정확하게 할 수 있지요. 또한 집중력이 부족해서 듣기 내용을 다 파악할 수 없어요. 그런데 들을 때 너무 집중하면 오히려 좋은 방법이 아니에요.그 때 긴장을 쉽게 느껴서 쉽게 잘못 듣고 들은 내용을 잊을 수 있기때문이에요. 그러니까 기분이 편안할 때 듣기 연습하는 게 더 좋아요. 집중하고 단어의 의미를 추측해요. 제가 한국 사람들과 이야기를 하는 기회가 별로 많지 않아서 한국 사람의 언어를 구사하는 방법이 아직 서툴러요. 제 생각에는 한국 사람들과 자주 대화할 수 있으면 듣기 능력이 점점 저절로 좋아질 것 같아요. 잘 들으려면 오래 계속 연습하는 과정이 필요해요.각 사람에 따라서 어떤 기능에 시간을 더 많이 투자할 수록 그 기능은 장점이 될 수 있는 것을 알았는데 저는 사실로 듣기 연습을 아직 자주 하지 않았어요. 처음에는 못 듣고 여러 번 계속 들어도 내용을 다 아직 잘 못 들어서 빨리 좌절했어요. 더 부지런히 연습했더라면 지금처럼 아니었을텐데….. 여러분 저처럼 하지 마세요! 매일 매일 계속 계속 연습하고 하루 내에30분이라도 들으세요! 좌절하지 말고 인내하고 부지런히 공부하면 한국어 능력이 꼭 빨리 좋게 개선되기 마련이에요. 같이 할까요? 여러분 파팅 ^^…
Gần đây, việc học ngoại ngữ đã trở nên phổ biến và trở thành một nhu cầu tất yếu trong xã hội hiện đại. Bởi nếu bạn có thể nói trôi chảy một vài ngoại ngữ nào đó như tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn….thì cơ hội tìm được một công việc tốt sẽ dễ dàng và thuận lợi hơn. Nhưng, việc học ngoại ngữ không phải là việc đơn giản. Đối với những người đang học và sử dụng ngoại ngữ thì có lẽ nghe và nói luôn là hai kĩ năng khó nhất. Cả tôi cũng vậy. Dù đã học tiếng Hàn được khoảng 2 năm nhưng tôi vẫn chưa thể nghe tốt được. Tôi nghĩ điều này có cả lí do chủ quan và lí do khách quan. Khi nói chuyện với người khác, mình cần phải nghe và hiểu được người ấy đang nói gì thì mới có thể nói ra thành lời những suy nghĩ của mình. Những người sống ở những vùng khác nhau thì không chỉ phát âm mà tốc độ nói cũng khác nhau nên việc nghe hiểu càng trở nên khó hơn. Và do bản thân mình phát âm vẫn chưa tốt nên không nghe được đối phương nói gì, thậm chí còn hiểu sai ý nghĩa câu nói. Chính vì thế, phải nghe nhiều thì mới có thể phát âm chuẩn được. Thêm vào đó, do thiếu tập trung nên không nắm bặt được nội dung nghe. Tuy nhiên, khi nghe mà tập trung quá cao độ thì cũng không phải cách hay. Vì lúc đó bạn dễ căng thẳng nên có thể nghe sai hoặc quên mất nội dung đã nghe được. Chính vì thế mà nên luyện nghe vào lúc tâm trạng thoải mái, tập trung lắng nghe và đoán nghĩa. Vì tôi cũng chưa có nhiều cơ hội nói chuyện với người Hàn Quốc nên tôi vẫn chưa thành thạo về cách dùng từ của họ. Tôi nghĩ rằng nếu có thể giao tiếp thường xuyên với người Hàn thì khả năng nghe của mình sẽ dần tốt lên. Các bạn muốn nghe tốt thì cần có một quá trình luyện tập lâu dài và liên tục. Dù biết rằng tùy theo từng người đầu tư thời gian vào kĩ năng nào đó càng nhiều thì sẽ mạnh về kĩ năng đó, nhưng thực sự tôi vẫn chưa chăm chỉ luyện nghe. Lúc đầu chưa nghe được, sau đó dù có nghe lại vài lần vẫn chưa thể hiểu được hết toàn bộ nội dung nên dễ nản chí. Các bạn đừng như tôi! Các bạn hãy luyện nghe hàng ngày, luyện nghe dù chỉ 30 phút thôi cũng được. Nếu tôi học hành chăm chỉ hơn thì có lẽ đã không như bây giờ….. Các bạn ơi, đừng nản lòng mà hãy kiên trì học thật chăm chỉ nhé, chắc chắn khả năng nói tiếng Hàn của các bạn sẽ nhanh chóng được cải thiện! Cùng cố gắng nhé! Fighting ^^…
Bài chữa:
한국어 공부 과정에서 듣기가 가장 어려운 기능이에요(공부에요)!
요즘에는 외국어 공부가 아주 보편해지고(되고) 우리 현대 사회에서 필수한 수요(필 수 적인 요소)가 되었다고 볼 수 있어요. 왜냐하면 영어, 중국어, 일본어, 한국어 등 여러 외국어를 유창하게 말할 수 있으면 더 좋은 일을 찾는 기회가 더 쉽고 편해지기때문이에요. 그런데 여러분도 아시다시피, 외국어 공부가 쉬운 일이 아니에요. 외국어를 공부하고 사용하고 있는 사람들한테 듣기와 말하기가 늘 가장 어려운 기능인 것 같아요. 저도 그래요. 한국어를 배운지2년쯤이 되었는데 아직 잘 못 들어요. 이 것은 객관적인 이유도 있고 주관적인 이유도 있다고 생각해요. 다른사람과 대화할 때 그 사람이 무슨 말을 하고 있는지 듣고 이해해야 자기 생각을 말로 표현할 수 있어요. 그러나 다른 지역에서 사는 사람들은 발음뿐만 아니라 말하기 속도도 아주 달라서 듣기가 어려워져요. 그리고 자기가 발음을 아직 잘못 해서(제가 아직 발음이 좋지 않아서) 상대방의 말을 무슨 의미가 있는지 못 듣거나 심지어 잘못 이해해요. 그래서 자주 들어야 발음을 정확하게 할 수 있지요. 또한 집중력이 부족해서 듣기 내용을 다 파악할 수 없어요. 그런데 들을 때 너무 집중하면 오히려 좋은 방법이 아니에요.그 때 긴장을 쉽게 느껴서 쉽게 잘못 듣고 들은 내용을 잊을 수 있기때문이에요. 그러니까 기분이 편안할 때 듣기 연습하는 게 더 좋아요. 집중하고 단어의 의미를 추측해요. 제가 한국 사람들과 이야기를 하는 기회가 별로 많지 않아서 한국 사람의 언어를 구사하는 방법이 아직 서툴러요. 제 생각에는 한국 사람들과 자주 대화할 수 있으면 듣기 능력이 점점 저절로 좋아질 것 같아요. 잘 들으려면 오래 계속 연습하는 과정이 필요해요.각 사람에 따라서 어떤 기능에 시간을 더 많이 투자할 수록 그 기능은 장점이 될 수 있는 것을 알았는데 저는 사실로 듣기 연습을 아직 자주 하지 않았어요. 처음에는 못 듣고 여러 () 계속 들어도 내용을 다 아직 잘 못 들어서 빨리 좌절했어요. 더 부지런히 연습했더라면 지금처럼 아니었을텐데….. 여러분 저처럼 하지 마세요! 매일 매일 계속 계속 연습하고 하루 내에30분이라도 들으세요! 좌절하지 말고 인내하고 부지런히 공부하면 한국어 능력이 꼭 빨리 좋게 개선되기 마련이에요. 같이 할까요? 여러분 파팅 ^^
Điểm số: 8,25 – giải 3