Thứ Tư, 13 tháng 5, 2015

Phân biệt các bộ chữ tiếng Nhật

Nguồn: Trung tâm nhật ngữ sofl
Vì sao tiếng Nhật dùng 3 loại chữ: Kanji, Hiragana, Katakana?
Các bạn chắc đều biết tiếng Nhật sử dụng ba loại chữ là Kanji, Hiragana và Katakana. Nhiều người thắc mắc không hiểu tại sao lại phải dùng nhiều như vậy, sao không dùng chữ romaji (chữ la tinh) như tiếng Việt cho tiện?
Hôm nay tôi xin nói về vai trò của chữ viết và vai trò của 3 loại chữ Kanji, Hiragana, Katakana trong tiếng Nhật.

Để có thể hiểu sâu về vai trò của chữ viết các bạn có thể tìm đọc quyển "Tiếng Việt Văn Việt Người Việt" của cố giáo sư Cao Xuân Hạo.
Chữ viết không phải là thứ có vai trò chính để ghi lại phát âm, mà vai trò chính là để đọc. Đọc chữ kanji (hay chữ Hán) sẽ nắm bắt được ý nghĩa nhanh hơn nhiều so với đọc chữ la tinh. Trong các ngôn ngữ châu Âu, tiếng Anh và tiếng Pháp không phải là ngôn ngữ ký âm (ghi lại đúng cách phát âm). Một từ tiếng Anh hay tiếng Pháp nếu bạn muốn biết cách đọc bạn phải tra từ điển (Ví dụ Monica phải đọc là Mo-nơ-cờ với trọng âm là "Mo"). Thế kỷ 18 đã có phong trào đòi cải cách tiếng Anh và tiếng Pháp sao cho cách viết đúng với cách phát âm, nhưng đều thất bại. Tương tự với tiếng Trung, người ta cố cải cách bằng cách bỏ chữ tượng hình và thay vào ký âm la tinh nhưng phần lớn độc giả đọc đều không hiểu hoặc với tốc độ rất chậm.
Tiếng Việt là ngoại lệ vì phát âm tiếng Việt phong phú hơn nên ít gây hiểu lầm khi đọc hơn, tuy nhiên do không biết mặt chữ Hán nên nhiều người không giỏi tiếng Việt cũng như không biết nguồn gốc các từ trong tiếng Việt. Nếu bạn biết chữ Hán thì các bạn có thể thấy những từ như "quần", "áo" cũng là chữ gốc hán, hay chữ "cắt" từ chữ "cát", "thêm" là từ chữ "thiêm" (thêm vào) mà ra.


Chữ Kanji và Hiragana trong tiếng Nhật

Hình ảnh
Quay trở lại với tiếng Nhật: Tiếng Nhật ban đầu dùng chữ kanji để viết nhưng chữ kanji bộc lộ một số hạn chế, đó là trong khi tiếng Hán là tiếng đơn âm thì tiếng Nhật là ngôn ngữ chắp vá phải ghép vài âm tiết mới thành một từ, và từ này khi chia quá khứ, hiện tại, tương lai thì lại khác nhau. Do đó họ phải thêm vào chữ Hiragana để tiện việc chia như vậy. Tiếng Nhật sử dụng kết hợp chữ kanji để ghi ý nghĩa và chữ Hiragana để thực hiện chức năng ngữ pháp, ví dụ với từ "ăn" sẽ có các từ sau:
食べる:Ăn
食べた:Đã ăn
食べて:Hãy ăn (sai khiến)/ <Thể liên kết>
食べている:Đang ăn
食べられる:Bị ăn
食べさせる:Bắt ăn / Cho ăn
食べさせられる:Bị bắt ăn


Bằng cách sử dụng chữ Kanji và Hiragana như trên hệ thống chữ viết tiếng Nhật vừa đơn giản, vừa dễ hiểu mà vẫn thực hiện đầy đủ chức năng ngôn ngữ của nó.

Cùng xem thêm: kinh nghiệm học tiếng nhật

Đây là cách mà người Nhật làm:
Họ lấy chữ kanji mà có âm (kun'yomi hay on'yomi) bắt đầu bằng âm mà họ muốn tạo (ví dụ "to", "ta", ...) rồi đơn giản hóa nó đi sao cho dễ viết.
Ví dụ để tạo chữ "to" thì họ dùng chữ 止る ("tomaru") và đơn giản hóa thành:
止(とまる) → と
Các ví dụ khác:
世(せ) → せ
天(てん)→ て
利(り)→ り
安(あん)→ あ
由(ゆ)→ ゆ
太(た)→ た
也(や)→ や

Tên gọi Hiragana (平仮名) gồm có "hira" (bình) và "gana" (giả danh, nghĩa là "tên mượn tạm") có nghĩa là chữ mượn tạm bằng cách làm đơn giản hóa (làm bằng xuống).

Sao không sử dụng toàn bộ là chữ Hiragana cho đơn giản và đỡ phải học chữ kanji?
Lý do khá đơn giản: (1) Dùng chữ kanji giúp việc đọc hiểu trở nên cực kỳ dễ dàng, (2) Chữ Hiragana không sẽ khó đọc vì không biết từ bắt đầu và kết thúc ở đâu, (3) Chữ kanji không hề khó học.
Các bạn hãy xem 2 câu sau:
ははははなをかった。
たかがはらはなかがわらえきでさんぽしていた。
Việc phân biệt từ nào với từ nào cũng đã là việc khá khó khăn và mất thời gian. Nếu sử dụng kanji thì mọi việc trở nên đơn giản hơn rất nhiều:
母は花を買った。
高河原は中河原駅で散歩していた。

Nhưng trong ngôn ngữ nói có dùng chữ kanji đâu mà vẫn hiểu nhau?
Bởi vì ngôn ngữ nói có nhịp điệu và có sự ngắt âm phù hợp giúp người nghe có thể phân biệt rõ ràng các từ với nhau.
Ví dụ câu trên có thể ngắt như sau:
Haha wa, hana wo, katta.
Takagahara wa, Nakagawara eki de, sanpo shite ita.
Ngoài ra nhịp điệu trong ngôn ngữ nói là thứ quan trọng giúp truyền đạt điều muốn nói.

Chữ Katakana trong tiếng Nhật


Chữ Katakana (片仮名, kata ("phiến", một phần) + tên tạm) là chữ được tạo ra bằng cách lấy một phần (kata) của chữ kanji để làm "chữ viết tạm Katakana". Các bạn có thể xem bảng sau (thuộc trang web Wikipedia):
Tham khảo thêm trang website: phan biet cac bo chu tieng nhat

Thứ Sáu, 3 tháng 4, 2015

Từ vựng về các hệ số đếm

Từ vựng về các hệ số đếm
 
Người Hàn Quốc chia số đếm thành 2 loại:

1. Số đếm loại một:

Hệ số đếm thuần Hán – Dùng chỉ ngày tháng, số, phút, giây, tiền tệ
0: 영, 공
1: 일
2: 이
3: 삼
4: 사
5: 오
6: 육
7: 칠
8: 팔
9: 구
10: 십
11: 십일
20: 이십
100: 백
1.000: 천
10.000: 만

Số đếm loại một thường được sử dụng khi trong trường hợp sau:
+ 년: năm
Ví dụ: 10 년 (십년)
저는 한국에 온지 3년 되었어요 .
Tôi sang Hàn Quốc đã được 3 năm rồi.

+ 월: tháng
+ 일: ngày

Ví dụ:
– 오늘 몇월 며칠 입니까?
Hôm nay là ngày mấy tháng mấy rồi ạ?

– 오늘 3월 25일 입니다.
Hôm nay là ngày 25 tháng 3 ạ.

(chú ý không viết là 몇일 mà sử dụng 며칠 nhiều hơn)
+ 요일: thứ
Ví dụ:
오늘 무슨 요일입니까?
Hôm nay là thứ mấy ạ?

+ 개월: số tháng
Ví dụ:
12 개월입니다.
Là 12 tháng ạ.

+ 인분: suất ăn
Ví dụ:
삼 인분 주세요!
Cho 3 suất ăn ạ!

+ 전화번호: số điện thoại
Ví dụ:
– 전화번호가 알려 주시겠어요?
Anh sẽ cho tôi biết số điện thoại của anh chứ?

– 네 공일공 삼공삼팔에 칠칠구오입니다.
Vâng số điện thoại của tôi là 010 3038 7795.

+ 달라: đô la
Ví dụ:
60 달라 바궈줄 수 있을까요?
Anh có thể đổi cho tôi 60 đô la không?

+ 동: đồng
Ví dụ:
삼천만동
30 triệu đồng

+ 원: won
Ví dụ:
구십 원
90 won

+ 분: phút
Ví dụ:
십오분
15 phút
Các hệ số đếm trong tiếng hàn

2. Số đếm loại hai:

Đây là hệ số đếm thuần Hàn: Dùng khi đếm đồ vật, giờ và con người.
한나 (한): 1
둘 (두): 2
셋 (세): 3
넷 (네): 4
다섯: 5
여섯: 6
일곱: 7
여덟: 8
아홉: 9
열: 10
열한나 (열한): 11
스물 (스무): 20
서른: 30
마흔: 40
쉰: 50
여순: 60
일흔: 70
여든: 80
아흔: 90
백: 100
천: 1.000
만: 10.000

Ví dụ: 다섯 시 (5 giờ)
+ 벌: bộ (chỉ đồ vật xếp từ 2 cái trở lên).
Ví dụ:
한 벌 얼마에요?
Một bộ bao nhiêu tiền ạ?

+ 켤레: đôi (bít tất)
Ví dụ:
여덟 켤레 주세요!
Cho tôi 8 đôi ạ!

+ 대: chiếc
Ví dụ:
비행기가 한 대 얼마라고 하셨죠?
Anh nói một cái máy bay gia bao nhiêu tiền nhỉ?

+ 명: người
Ví dụ:
두 명
2 người

+ 장: tờ
Ví dụ:
다섯 장
5 tờ giấy

+ 송이: bông, nải, chùm
Ví dụ:
바나나 한 송이 삼천원이에요.
Một nải chuối là 3 nghìn uôn ạ.

+ 권: quyển (sách)
Ví dụ:
여섯권
6 quyển sách

+ 잔 hoặc 컵: cái, cốc, chén, li
Ví dụ:
녹차 한 잔 드릴게요.
Tôi mang cho anh một ly trà nhé.

+ 병: chai
Ví dụ:
소주 열 병 주세요!
Cho tôi 10 chai soju!

+ 근: cân (ở Hàn Quôc 1 cân thịt = 600g ; rau quả = 400g)
Ví dụ:
한국에서는 한 근이 얼마 안되요.
Hàn quốc 1 cân không được bao nhiêu cả.

Thứ Bảy, 21 tháng 3, 2015

Việc Cần Làm Khi Du Học Hàn Quốc

Việc Cần Làm Khi Du Học Hàn Quốc

việc cần làm khi du học hàn quốc
Bước 1. Chuẩn bị nhập học

    Chọn lựa khoa và trường đại học. Nếu bạn chưa lựa chọn được trường nào thì có thể xem tại link:
các trường đại học tốt nhất hàn quốc
    Chuẩn bị tài liệu và đơn yêu cầu xin nhập học.
    Gửi tài liệu và đơn xin nhập học. Bạn có thể gửi trực tiếp qua mail hoặc đến trung tâm tiếng hàn sofl để nhờ trung tâm gửi hộ nhé!
    Nhận đơn cho phép nhập học.

Bước 2. Chuẩn bị nhập cảnh

    Chuẩn bị hồ sơ liên quan đến visa. Bạn có thể đến Đại Sứ Quán Hàn Quốc tại Việt Nam hoặc Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL để có thể chuẩn bị các hồ sơ có liên quan.
    Xin visa.
    (Tham khảo tại website immigration.go.kr.)
    Lấy visa.

Bước 3. Nhập cảnh

    Kiểm tra xuất nhập cảnh ở sân bay.
    Kiểm duyệt hải quan.

Bước 4. Sau khi nhập cảnh

    Đến Hàn Quốc làm thủ tục nhập học và định hướng.

    (Làm bảng báo cáo về gia đình, tham quan khuôn viên trường, xin học, làm tài khoản ngân hàng, cấp thẻ sinh viên.)
    Đăng ký công dân nước ngoài và khai báo nhập tài khoản ngân hàng, cấp thẻ sinh viên.

    (Trong vòng 90 ngày phải khai báo nhập cảnh ở đại sứ quán Hàn Quốc và đăng ký công dân nước ngoài tại văn phòng quản lý xuất nhập cảnh.)

Thứ Sáu, 13 tháng 3, 2015

Bộ Giáo Trình Tiếng Hàn Tổng Hợp


Bộ Giáo Trình Tiếng Hàn Tổng Hợp
bộ giáo trình tiếng hàn tổng hơp


Nhằm hỗ trợ các học viên học tập tốt tiếng hàn, Trung tâm tiếng hàn SOFL gửi tới các học viên bộ Giáo trình và sách Bài tập tiếng hàn tổng hợp.

Giáo trình sơ cấp 1: Tại Đây

Bài Tập sơ cấp 1: Tại Đây

Giáo trình sơ cấp 2: Tại Đây

Bài tập sơ cấp 2: Tại Đây

Giáo trình trung cấp 3: Tại Đây

Bài tập trung cấp 3: Tại Đây

Giáo trình trung cấp 4: Tại Đây

Bài tập trung cấp 4: Tại Đây

Giáo trình cao cấp 5: Tại Đây

Bài tập cao cấp 5: Tại Đây

Thứ Bảy, 7 tháng 3, 2015

Những Điều Cần Biết Về Tiếng Hàn Trước Khi Học

Những Điều Cần Biết Về Tiếng Hàn Trước Khi Học
những điều cần biết về tiếng hàn
Những ai muốn học tiếng hàn đều tự đặt ra trong đầu mình rất nhiều câu hỏi. Việc giải đáp các câu hỏi này sẽ khiến các bạn thấy rất nhiều khó khăn khi học. Chính vì lý do đó những ai học được tiếng hàn thì sẽ có rất nhiều cơ hội khi bước chân vào cuộc sống tự lập.

Đầu tiên Ai sử dụng tiếng Hàn?

Người sử dụng tiếng hàn chủ yếu người Hàn Quốc và người Triều Tiên, gồm cả một số kiều dân Triều Tiên đang sống ở nước ngoài.

Có bao nhiêu người dụng tiếng Hàn?

Khoảng 77 triệu người sử dụng tiếng Hàn, đứng thứ 13 trên thế giới, bằng với tiếng Pháp, tiếng Ý, là ngôn ngữ được sử dụng thường xuyên thứ 10 trên internet.
Trước đây người Hàn quốc sử dụng tiếng Hán để ghi chép, vào thế kỷ thứ 15 tiếng Hàn được ra đời, còn nhiều tranh cãi về thể loại tiếng Hàn nhưng đa số ý kiến cho rằng thuộc dạng ngôn ngữ (chắp dính), có 14 phụ âm và 10 nguyên âm, rất dễ ghép và học thuộc, tiếng Hàn còn một tên nữa là Ashimkul(아침글): loại chữ có thể học trong vòng 1 buổi sang, tóm lại bạn không quá mất nhiều thời gian để có thể đọc viết tiếng Hàn.

Ngữ pháp tiếng hàn có dễ học hay không?

Theo trật tự SOV, không thay đổi trật tự ngữ pháp trong câu hỏi, thời thế khá đơn giản, không thay đổi ý nghĩa của câu khi vị trí thành phần câu thay đổi, phần nhấn mạnh được đưa lên đầu câu, tổng thể rất đơn giản và dễ học.

Cách phát âm như thế nào?

Tiếng Hàn có cách phát âm mỗi vùng miền khác nhau, ngoài ra còn có phương ngôn khá nặng. Tiếng Bắc Hàn có phần khác tiếng Hàn quốc, đặc biệt là về phần Qui tắc đầu âm (두음법칙)

Từ vựng tiếng Hàn có thật sự dễ nhớ

Từ Vựng tiếng hàn gồm 3 thể loại: từ thuần Hàn, từ Hán Hàn và từ ngoại lai (tiếng Anh, tiếng Nhật). Về ngữ pháp và một số ngữ âm giống tiếng Nhật.
   
Cũng như tiếng Nhật, tiếng Hàn rất chú trọng sử dụng kính ngữ, tối thiểu có 3-4 cách thể hiện (kính ngữ- thường- bất lịch sự), có ý kiến cho rằng có 6 cách tôn kính trong sử dụng tiếng Hàn.

Hiện tại có khoảng 70 trường đại học ở Trung Quốc có khoa tiếng Hàn, 17 trường đại học có kkhoa tiếng Hàn và 286 trường phổ thông đào tạo tiếng Hàn tại Nhật Bản, có 17 trường có khoa tiếng Hàn tại Việt Nam, Thái Lan có 7 trường, có khoảng 15 trường đại học ở Mông cổ. Tổng 742 trường đại học trên thế giới đào tạo tiếng Hàn hoặc có khoa tiếng Hàn, khoảng  2000 trung tâm đào tạo tiếng Hàn  trên thế giới (không tính Nhật Bản).

Chính vì thế tại sao chúng ta không học tiếng hàn? Hãy quyết định thật nhanh trước khi các bạn có ý định từ bỏ nó!


Thứ Năm, 5 tháng 3, 2015

Bài 14 Hai cái giá 10.000 won

제 14 강   두개에 만원이에요

Hai cái giá 10000 won

I. Hội Thoại
 

호앙:       여보세요, 호앙입니다.
최영희:    호앙주임님, 최영희입니다.
호앙:       아, 최영희, 무슨일이에요?
최영희:    지금 무엇을해요? 우리 같이 남대문 시장 가요? 어때예요?
호앙:       네, 좋아요.
최영희:    이다 30분 후에 지하철역앞에서만나요.

호앙:       아, 여기가 남대문시장이에요?
최영희:    아, 저기는 넥타이를 팔습니다.
호앙:       저, 이넥타이가 얼마예요?
점원:       7.000 원. 넥타이 한개에 7.000 원입니다.
호앙:       와! 아주 싸요. 백화점에서 넥타이는 아주비싸요.
최영희:    남대문시장은 다 싸요. 그넥타이색깔이 좀 어둡지 안아요?
호앙:       그렇?  그렇 이건 어떄예요?
최영희:    좋아요. 색깔이 밝아요, 아주 좋습니다.
호앙:       아저씨, 낵타이 이개 삽니다.
점원:       네? 이개? 두개예요? 두개 14.000 원 입니다.
호앙:       아저씨, 여기 있습니다.
최영희:    오늘 시장이 아주 복잡습니다. 아, 영기 양말은 발습니다.
호앙:       양말이 두결레 1.000 원? 결레가 무엇입니까? 아주머니, 양말는 6결레 삽니다.
점원:       여기예요. 여섯 결레에 3.000 원 입니다.
호앙:       3.000 원 있습니다.

II. Từ vựng tiếng Hàn
하나             Một                                 둘                Hai
셋                Ba                                   넷                Bốn
다섯             Năm                                여섯             Sáu
일곱             Bảy                                 여덟             Tám
아홉             Chín                                열                Mười

시장             Chợ                                 깔             Màu sắc
넥타이          Cà vạt                             양말             Tất
치마             Cái váy                            바지             Quần
사과             Quả táo                           개                Con chó
마트             Siêu thị                            점원             Nhân viên bán hàng
운동화          Giày thể thao                   구두             Giày
무두             Tổng cộng, tất cả             혼자             Một mình



어둡다          Tối tăm                           밝다             Sáng sủa
복잡하다       Đông đúc

Đơn vị đếm:
명                Người                              마리             Con (động vật)
개                Cái (sự vật)                      장                Tờ (giấy)
켤레             Đôi (tất, giày)                   병                Chai
잔                Chén (trà, café)

Hình thái của số thuần Hàn sẽ biến đổi khi đi kèm với danh từ chỉ đơn vị. Tuy nhiên, từ 다섯 trở đi sẽ không thay đổi. Một điểm chú ý là: 스물 → 스무개
          하나 + 개 = 한                            둘 + 개= 두
          셋 + 개 = 세                               넷 + 개 = 네

III. Ngữ pháp tiếng Hàn

1. Thứ tự chỉ số đếm

Khi đếm số lượng người hay sự vật, chúng ta sẽ nói theo thứ tự sau: danh từ chỉ sự vật, đến số lượng, rồi đến danh từ chỉ đơn vị.

Ví Dụ :

          사과 다섯개   5 quả táo
          사람 세명      3 người
          개 여섯 마리  6 con chó
          종이 두정      2 tờ giấy

Ví dụ :

      오렌지가 다섯 개 있어요.
          마트에 점원이 일곱명 있어요
          주스가 네방 있어요
          운동화와 구두가 모두 여섯 켤레 있어요

2. N + 에

Sử dụng cấu trúc này để biết số tiền (giá) cần phải trả cho lô hàng.
Ví dụ :      사과가 한개 천원입니다
          야말이 한켤레 오백원 입니다
          구두가 한켤레 얼마예요?
          녁타이가 세개 얼마예요?
          생선이 두 마리 얼마예요?

IV. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch lại đoạn hội thoại ở phần I

Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

Thứ Hai, 2 tháng 3, 2015

10 Mẹo Học Từ Vựng Tiếng Hàn

Những bạn mới bắt đầu học tiếng hàn thì thường nhận xét là từ vựng tiếng hàn rất khó nhớ. Điều đó chỉ đúng với những ai chưa có kinh nghiệm và phương pháp học tiếng Hàn. Dưới đây mình sẽ chia sẻ một số kinh nghiệm học từ vựng của mình sau khi trải qua các khóa học cơ bản của các trung tâm tiếng hàn.



1. Hãy học những từ có liên quan đến nhau.


Nếu đang học từ miêu tả miền quê thì đừng lẫn với các từ miêu tả các thứ ở thành phố hoặc những từ miêu tả tính cách. Những từ liên quan với nhau thường cùng xuất hiện và sẽ dễ hơn khi nhớ chúng chung với nhau.

2. Học từ vựng trong những lĩnh vực mà bạn yêu thích.

Nếu quan tâm về nghệ thuật hoặc bóng đá, hãy đọc về những đề tài này. Có lẽ trong tiếng mẹ đẻ bạn biết rất nhiều từ miêu tả một bức tranh, một trận đá bóng nhưng bạn lại không biết trong tiếng Hàn chúng gọi là gì – hãy tìm thử xem! Hãy nhớ rằng những gì bạn thích là những điều bạn muốn nói về và là một phần của con người bạn - nếu không biết cách diễn đạt chúng, việc này có thể làm bạn lo lắng đấy!

3. Hãy có một cuốn từ điển hình ảnh.

Nó sẽ giúp bạn nhớ từ mới dễ dàng hơn thông qua việc nhìn tranh của chúng. Đồng thời bạn cũng nên có một cuốn từ điển Hàn - Hàn nhé, việc tra từ điển Hàn Hàn sẽ tốt hơn cho bạn trong việc nhớ từ mới nhé!!!

4. Sử dụng video.

Lần tới khi xem một bộ phim bạn hãy ghi lại bằng tiếng mẹ đẻ 5 hoặc 10 đồ vật bạn nhìn thấy nhưng lại không biết từ tiếng Hàn của chúng là gì. Tra những từ này trong từ điển, rồi xem lại bộ phim, luyện tập cách sử dụng chúng. Một lần nữa chúng ta lại thấy rằng nhớ một cái gì đó thật dễ dàng nếu ta nhìn thấy hình ảnh của nó.

5. Thu một cuốn băng từ vựng.

Trong khi bạn đi bộ, lái xe đi làm hay đợi xe bus bạn hãy nghe cuốn băng đó. Đầu tiên nói từ đó bằng ngôn ngữ mẹ đẻ, dừng lại sau đó nói từ đó bằng tiếng Anh. Khoảng dừng này sẽ cho bạn thời gian để trả lời trước khi xem câu trả lời chính xác. Bạn cũng có thể tải các bài nghe ở các cuốn giáo trình tiến hàn về điện thoại để nghe thay cho việc nghe nhạc khi lúc nào rãnh rỗi nhé.

6. Mua một cuốn từ điển các từ xếp theo nghĩa.

Đó là tập hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa. Cố gắng sử dụng nhiều từ khác nhau. Dĩ nhiên đôi lúc bạn sẽ dùng một từ không phù hợp, nhưng điều này không ngăn trở bạn sử dụng cuốn sách hữu ích này cho việc xây dựng một vốn từ vựng phong phú.

7. Luyện tập từ mới khi viết luận.

Nếu bạn có bài tập viết về nhà hãy lấy ra các từ mới mà mình đã học sau đó cố gắng sử dụng chúng vào bài viết của mình. Nếu không sử dụng các từ mới học lúc nói hoặc viết bạn sẽ nhanh chóng quên chúng đấy.

8. Luyện tập từ mới khi làm bài tập ngữ pháp.

Đừng lãng phí những cơ hội quý báu sử dụng vốn từ bạn vừa học. Học luôn phải đi đôi với hành thì bạn mới có thể tiến bộ nhanh được. Nhiều bạn có tư tưởng hôm nay học xong thì cứ để đấy đến khi nào trước buổi học tiếp theo mới đọc qua. Phương pháp học tiếng hàn như vậy sẽ làm cho bạn có xu hướng ỷ lại, làm quên rất nhiều từ vựng nhé. Các bạn phải từ bỏ cách học như vậy thì mới có thể có tiến bộ trong việc học tiếng hàn nói riêng và học các môn khác nói chung. Cách học của mình là: Hôm nào cũng để ra tầm 20 phút đến 30 phút để đọc qua các bài cũ nhé!

9. Luyện tập từ mới khi nói.

Liệt kê khoảng 5 từ mới mà bạn định sử dụng trong lớp. Cố gắng dùng chúng trong các cuộc thảo luận. Tin tôi đi, bạn sẽ tìm ra cách để lái câu chuyện theo cách mà bạn có thể sử dụng ít nhất một vài trong số những từ này.

10. Hãy đọc nhiều.

Đọc nhiều không những có thể cải thiện kĩ năng đọc mà bạn còn có thể xây cho mình một vốn từ vựng phong phú. Trong bài đọc thường có nhiều từ liên quan đến nhau và bạn có thể dùng những từ đã học để đoán nghĩa của những từ mới.


Chủ Nhật, 1 tháng 3, 2015

Bài 14: Mặt hàng này thịnh hành vào năm ngoái

 14      작년에 유핸한 제뭄이에요 
 
I. Từ vựng tiếng Hàn

디자인             Thiết kế                       검정색             Màu đen
은색                 Màu bạc                      얇다                 Mỏng
귀엽다             Đáng yêu                    안전하다         An toàn
가볍다             Nhẹ                             무겁다             Nặng
유행하다         Thịnh hành                  짓다                 Xây ( nhà), thổi (cơm)
나오다             Xuất hiện                    사용하다         Sử dụng
깎다                 Bào, gọt, giũa, giảm (giá)

II. Ngữ pháp tiếng Hàn

1.V ()+ N

Định ngữ động từ thì quá khứ sử dụng () sau động từ.
Ví dụ :
            듣다           →        들은                       만들다       →           만든
            걱다           →        걸은                       놀다           →           논
            가다           →        간                          보다           →           본
            읽다           →        읽은

Ví dụ :
어제 만난 사람이 누구예요?
주말에 먹은 한국음식이 어땠어요.
어제 제가 본드라마는 “대장금” 이에요.
제가 받은전물은 시겨에요.
일요일에 제가 간곳은 인사동 이에요.
박영아씨가 마신것은 커피에요.

2. V/Adj + 네요

-네요 được dùng sau động từ hoặc tình từ để thể hiện cảm thán.
- Sử dụng  네요với tất cả các động từ tính từ..
Tuy nhiên, với động từ và tính từ có đuôi là  thì   được bỏ đi trước khi thêm

Ví dụ :       만드네요, 아네요

            먹다           →        먹네요                   깎다           →        깎네요
            오다           →        오네요                   마시다       →        마시네요
            만들다       →        만드네요               예쁘다       →        예쁘네요
            빠르다       →        빠르네요               많다           →        많네요
            멋있다       →        멋있네요               가다           →        가네요

- Với thì quá khứ ta chỉ cần thêm / vào. Lúc đó ta có cấu trúc sau:

3. V/ Adj  _았네요/어네요

Ví dụ :

            먹다           →        먹었네요               깎다           →        깎았네요
            오다           →        왔네요                   만시다       →        만셨네요
            만들다       →        만들었네요           예쁘다       →        예뻤네요
            빠르다       →        빨랐네요               많다           →        많았네요
            멋있다       →        멋있었네요           가볍다       →        가벼웠네요

Chú ý : 네요 được dùng để biểu lộ cảm xúc, vì vậy nó thường gắn với 정말 (thực sự), 어주 (rất), 잘(tốt), 많이 (nhiều), 빨리(nhanh).


Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

Thứ Bảy, 28 tháng 2, 2015

Bài 5: Nghe mọi người khen nói tiếng Hàn giỏi

중급 - 5 : 한국말을 잘한다면서 칭찬해요

I. Hội thoại (회화) :
준석: 바바라 씨, 한국에 온지 얼마나 됐지요?
Chunseok : Babara này, cậu đến Hàn Quốc được bao lâu rồi nhỉ?
 
바바라: 벌써 일 년이 다 되었네요. 더듬거리면서 한국말을 배우기 시작한 것이 엊그제 같은데.
Barbara : Đã được hết 1 năm rồi. Vậy mà giống như là mình mới bắt đầu học tiếng Hàn hôm kia vậy.

 
수지: 맞아요. 세월이 참 빠른 것 같아요.
Sooji : Đúng rồi đấy, thời gian trôi nhanh thật.

 
준석: 서울에 처음 도착했을 때 첫인상이 어땠어요?
Chunseok : Vậy ấn tượng đầu tiên khi đến Seoul là gì?

 
바바라: 우선 많은 아파트촌과 자동차로 가득한 도로를 보고 놀랐어요.
내가 상상했던 것과는 너무 달라서요.
Barbara : Trước tiên là mình rất ngạc nhiên khi thấy có nhiều khu chung cư và đường xá thì đầy xe.
Hoàn toàn khác so với những gì mình tưởng tượng.


수지: 저는 서울에 아직도 남아 있는 아름다운 한옥이 참 인상 깊었어요.
Sooji : Mình thì ấn tượng sâu nhất là Seoul vẫn còn lại những ngôi nhà Hàn cổ tuyệt đẹp.


바바라:그래요. 서울은 옛난 집과 현대식 건물이 잘 어울려 있는 도시인 것 같아요.
Barbara : Đúng vậy, Seoul dường như là một thành phố hài hòa với những tòa nhà hiện đại và nhà cổ ngày xưa.

 
준석:그동안 한국 사람들로부터 질문도 많이 받았지요?
Chunseok : Và trong thời gian đó cậu cũng đã nhận nhiều câu hỏi của người Hàn phải không nào?

 
수지:내가 한국어로 말하면 한국말을 어디에서 배웠냐면서 국금해해요.
외국인이 한국말을 하는 것이 신기한 모양이에요.
Sooji : Tớ mà nói tiếng Hàn là mọi người băn khoăn hay hỏi tớ học tiếng Hàn ở đâu.
Hình như là người Hàn hay tò tò về việc người Nước Ngoài nói tiếng Hàn.

 
바바라: 저는 "왜 한국말을 공부하세요?" 나 " 왜 한국에 오셨어요?"같은 질문을 많이 받았어요.
Barbara : Tớ thì nghe người ta hỏi những câu hỏi như :"Tại sao lại học tiếng Hàn?" hoặc "tại sao lại đến Hàn quốc?"

 
수지: 또 몇 살이냐든지 결혼은 했느냐든지 하는 질문을 받을 때도 있는데 그런 때는 정말 당황하게 돼요.
Sooji : Cũng có những câu hỏi như là Bao nhiêu tuổi rồi hay Đã kết hôn chưa, và mỗi lần như thế lại làm tớ bối rối.

 
준석: 그래요. 한국 사람들은 처음 만난 사람에게도 그런 질문을 많이 하지요.
그렇지만 그걸 기분 나쁘게 생각하지 마세요. 관심의 표현이니까요.
Chunseok : Đúng rồi. Người Hàn hỏi nhiều những câu hỏi như thế với người họ gặp lần đầu.
Thế nhưng đừng nghĩ họ hỏi như vậy là xấu.Vì đó là biểu hiện của sự quan tâm thôi.

바바라: 그렇군요.
Barbara : À, ra là thế

 
II. Từ vựng tiếng Hàn (단어) :
- 더듬거리다 : 잘 모르는 일을 생각해 가면서 말하다 : tính nhẩm ra, đoán là
- 엊그제 : 이삼 일 전 , 며칠 전 : mới như hôm kia, mới đây
- 세월 : 지나가는 시간 : thời gian qua, ngày tháng trôi qua
- 아파트촌 : 많은 아파트로 마을을 이루고 있는 모양 : làng chung cư, khu chung cư
- 가득하다 : 분량이나 소효가 한도에 차다: đầy nghẹt
- 상상하다: 머릿속으로 그려서 생각하다: tưởng tượng
- 한옥 : 한국식 집: nhà truyền thống
- 현대식 : 현대의 유행이나 분위기에 맞는 형식: hiện đại
- 당황하다: 너무 놀라서 어떻게 해야 할 지 모르다 : bối rối
- 유창하다: 글을 읽거나, 말을 할 때 막히지 않고 자연그럽게 하다: lưu loát
- 다행이다: 일이 잘 되어서 좋다: may mắn
- 쏜살같다: 아주 빠르다: nhanh như tên,
- 정신: 사고나 감정을 조절하는 인간의 마음: tinh thần
- 목적: 이룩하려고 하는 목표나 방향 : mục đích
- 시설: 이용할 수 있는 장치 : thiết bị
- 작문: 글을 씀, 자기의 감상아나 생각을 글로 씀 : tác phẩm văn học
- 기대하다: 어떤 일이 일어날 것이라고 생각하고 기다리다: trông đợi, mong chờ
- 조사하다 : 자세히 살펴보다 : điều tra

III. Ngữ pháp tiếng hàn (문법과 표현) :
1. A/V - 다/자/냐/라면서 : Nghe V ~, nghe nói, nghe rủ ~
예 :
마이클 씨가 같이 공원에 가자면서 전화했어요.
Nghe Michael đã gọi điện rủ cùng đi công viên.
내 동생은 누가 자기 옷을 입고 나갔냐면서 화를 냈어요 .
Nghe em trai tôi đã nổi nóng lên hỏi ai đã mặc áo của nó đi ra ngoài.
아무도 안 다쳐서 다행이라면서 기뻐했어요.
Nghe không có ai bị thương nên mọi người vui mừng nói là may mắn quá.
- 한국말을 유창하게 잘한다면서 칭찬해서 기분이 좋았어요.
Nói tiếng Hàn lưu loát nên được khen làm tâm trạng thấy vui
2. V-(으)ㄴ 것이 엊그제 같다  : V giống như mới bắt đầu
- 고등학교를 졸업한 것이 엊그제 같은데 벌써 10년이 지났다.
Tốt nghiệp cấp 3 mới đó mà đã 10 năm rồi.
- 이번 학기를 시작한 것이 엊그제 같은데 내일이 졸업식이군요 .

Khai giảng học kỳ này cứ như là mấy ngày trước vậy mà mai là lễ tốt nghiệp rồi.
- 한국에 처음 와서 당황해하던 것이 엊그제 같은데.
Đến HQ rồi mà nhiều thứ còn bỡ ngỡ giống như mới ngày đầu.
3. 세월이 (쏜살같이) 빨르다(지나가다) : thời gian trôi nhanh như tên bắn
-계절이 바뀌는 걸 보니 세월이 정말 빨르네요.
Nhìn vào sự chuyển mùa đúng là thời gian trôi qua nhanh quá.
- 세월이 쏜살같이 지나갔다. Thời gian qua như nháy mắt.
- 정신없이 일하다 보면 세월이 더 빨리 지나가는 것 같아요 .
Nếu không để ý thì thời gian dường như càng trôi qua nhanh.
4. N(으)로 가득하다 : Đầy N
- 지갑이 동전으로 가득해서 무거워요. Vì tiền xu đầy túi nên nặng quá.
- 부엌이 음식으로 가득한 걸 보니 손님이 오시는 모양이군요.
Thấy đồ ăn đầy trong bếp hình như hôm nay nhà có khách.
- 영화를 보러 갔는데 극장 앞이 사람들로 가득해서 그냥 집으로 돌아왔다 .
Đi coi phim nhưng mà trước rạp chiếu phim đầy người nên đã đi về.
5. A/V-(으)/느냐든지 A/V-(으)/느냐든지 : Hỏi cái này hỏi cái kia
- 한국말이 어러우냐든지 한국말을 왜 배우느냐든지 하는 질문을 많이 받았어요.
Tôi nhận được nhiều câu hỏi như là tiếng Hàn có khó không, tại sao học tiếng Hàn.
- 어머니는 제 여자 친구가 얼굴은 예쁘냐든지 공부는 잘하느냐든지 하는 질문을 하면서 귀찮게 했어요 .
Mẹ làm tôi khó xử khi hỏi bạn gái tôi có đẹp không, có học giỏi không.
** A/V -았/었(느)냐든지 A/V -았/었(느)냐든지
- 결혼은 했느냐든지 왜 안 했느냐든지 하는 질문을 받으면 정말 곤란해요 .
Bị hỏi kết hôn chưa hay tại sao chưa kết hôn thiệt là khó trả lời.
- 왜 저녁을 안 먹었냐든지 왜그냥 왔냐든지 하면서 걱정했어요 .
Khi hỏi tại sao không ăn tối, tại sao không ăn mà đến làm tôi lo lắng.

Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

Thứ Sáu, 27 tháng 2, 2015

Hướng Dẫn Luyện Đề Thi TOPIK Phần 2

Hướng Dẫn Luyện Đề Thi TOPIK Phần 2

Hướng Dẫn Luyện Đề Thi TOPIK Phần 2
Lần trước, chúng ta đã học về định dạng 1 trong bài đọc, hôm nay mình tiếp tục thêm các ví dụ về đề thi topik để các bạn luyện thi topik nhiều và thành thạo hơn

Ví dụ 1: [ Đề thi 30th]

깨끗한 것만 마시고 살 수 없을까?
가족의 건강을 생각한다면 바꾸세요.
A. 자전거 B. 라디오 C. 컴퓨터 D. 정수기
D là đáp án đúng
– Nghĩa của các đáp án: A- xe đạp, B- radio, C- máy tính, D- máy lọc nước
– Đối với câu trên, các từ quan trọng bạn nên chú ý là깨끗한 nghĩa là sạch sẽ, 마시 nghĩa là uống và từ 건강 nghĩa là sức khỏe.
– Dịch: Không thể sống và chỉ uống những thứ sạch sẽ sao? Nếu nghĩ cho sức khỏe của gia đình hãy thay đổi.

Ví dụ 2:

모으는 기쁨, 커 가는 꿈
여러분을 모두 부자로 만들어 드립니다.
A. 은행 B. 서점 C. 여행사 D. 사진관
A là đáp án đúng
– Nghĩa của các đáp án: A- Ngân hàng, B- Hiệu sách, C- Công ty du lịch, D- Hiệu ảnh
– Ở đây từ quan trọng nhất để nghĩa ngay đến đáp án A là 부자 nghĩa là người giàu
– Dịch: Niềm vui tiết kiệm, Giấc mơ lớn dần lên
Làm cho các bạn trở thành người giàu

Ví dụ 3:

빛의 마술사 고흐 서울에 오다
유럽 5 개국 미술관에 소장된 고흐의 작품을 한곳에서 만나 보십시오.
날짜: 8월 1일- 9월 30일 장소: 한국예술관 1 층
A. 전시 안내 B. 공연 초대 C. 작가 소개 D. 제품 광고
Đáp án ở đây là A
– Nghĩa của các đáp án: A- Hướng dẫn triển lãm, B- Giấy mời buổi diễn, C- Giới thiệu tác giả, D- Quảng cáo sản phẩm
– Khi nhìn thấy 미술관 nghĩa là phòng triễn lãm, và고흐 là tên một tác giả Van Gogh ta có thể liên tưởng đến đáp án A hoặc C. Nhưng nếu là đáp án C thì trong mẩu quảng cáo trên sẽ phải giới thiệu một chút về tác giả nên chỉ có thể chọn đáp án A

Ví dụ 4:

1. 나오는 곳이 앞을 향하도록 잡아 주세요
2. 손잡이를 당겨 원하는 곳에 뿌려 주세요.
A. 구입 안내 B. 효과 성명 C. 문의 사항 D. 사용 방법
Đáp án ở đây là D
– Nghĩa của các đáp án: A- Hướng dẫn mua, B- Giải thích hiệu quả, C- Hạng mục cần hỏi, D- Phương pháp dùng
– Đối với những câu có đuôi주세요 nghĩa là hãy làm gì.. thường là chỉ ra cách dùng . Thêm vào đó là các từ 앞을 향하도록 hướng về phía trước, 뿌려 nghĩa là rắc, xịt nên ta chọn đáp án D
– Dịch: 1. Hãy cầm và hướng về phía trước
2 Kéo tay cầm và xịt vào những nơi mình muốn

Định dạng 2: [35-38] 다음을 보고 내용이 같은 것을 고러십시오.

Đây là định dạng chọn nội dung đúng với đoạn văn đã cho. Ở câu 35 sẽ là một mẩu quảng cáo về một đại hội hay một sự kiện nào đó và câu 36 là biểu đồ thì đối với 2 câu này các bạn chỉ cần đọc các đáp án và đối chiếu với các dự liễu đề bài cho. Đặc biệt đối với câu 36 thì các bạn nên chú ý đến cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn so sánh 보다 rất hay được sử dụng trong bài.
Ở đây mình sẽ nói chi tiết về câu 37 và câu 38 bởi 2 câu này là một đoạn văn, đòi hỏi một vốn từ vựng tiếng hàn nhất định và khá dễ sai.

Ví dụ 1:

서 울시는 제6회 ‘서울 문화의 밤’ 행사의 하나로 5월 11일 서울광장에서 1박2일 캠핑 행사를 개최한다. 참가 신청은 29일까지 서울시 홈페이지에서 할 수 있으며 참가비는 없다. 캠핑 현장에서는 음식을 해 먹을 수 없고 텐트, 이불 등은 가지고 와야 한다. 당일 오전 8시를 기준으로 비가 올 경우에 행사가 취소되며 신청자에게는 이 사실을 문자 메시지로 알려 준다.
A. 날씨에 따라서 캠핑을 못 할 수 있다.
B. 행사 현장에서는 음식을 만들어도 된다.
C. ‘서울 문화의 밤’ 행사는 이번이 처음이다.
D. 행사장에서 캠핑에 필요한 물건을 나눠 준다.
– Đáp án ở đây là A
– Nghĩa của các đáp án:
A. Tùy thuộc vào thời tiết mà buổi cắm trại có thể không diễn ra
B. Tại nơi diễn ra sự kiện có thể làm thức ăn
C. Sự kiện Đêm của văn hóa Seoul lần này là lần đầu tiên.
D. Tại nơi diễn ra sự kiện cho phát cho mọi người những đồ dùng cần thiết.
– Chúng ta sẽ cùng thử phân tích các đáp án. Đối với đáp án B các bạn có thể thấy dữ kiện ‘음식을 해 먹을 수 없’ nghĩa là không thể làm và ăn thức ăn nên đáp án B loại. Đáp án C cũng được loại luôn do ngay ở đầu đoạn văn đã nói ‘제6회’ tức là đây đã là lần thứ 6 rồi. Và cuối cùng đáp án D thì chúng ta có thể loại thông qua chi tiết ‘텐트, 이불 등은 가지고 와야 한다’ nghĩa là phải mang lều và chăn. Do đó đáp án A là đáp án đúng, chi tiết thể hiện rõ nhất điều này là ‘비가 올 경우에 행사가 취소되’ nghĩa là trường hợp trời mưa thì sự kiện sẽ bị hủy.
– Dịch đoạn văn:
Thành phố Seoul sẽ tổ chức sự kiện cắm trại ‘Đêm văn hóa Seoul’ lần thứ 6 vào ngày 11/5 tại quảng trường Seoul trong 2 ngày 1 đêm. Các bạn có thể đăng ký tham gia trên trang web của thành phố Seoul cho đến ngày 29 và không phải nộp phí tham gia. Tại nơi diễn ra sự kiện các bạn không thể làm và ăn thức ăn, thêm nữa các bạn phải mang các đồ vật như lều, chăn.. đến. Trường hợp lúc 8h sáng trời mưa trong ngày thì sự kiện sẽ bị hủy bỏ và chúng tôi sẽ thông báo cho người đăng ký điều này qua tin nhắn.

Ví dụ 2:

전 국일자리 센터에서 ‘10년 뒤 인기 직업’ 을 조사해 발표했다. 그 결과 각종 상담사의 순위가 높게 나타났다. 1위는 직업 상담사였고 10위 안에는 노인 문제 상담사, 아동 문제 상담사도 있었다. 상담사의 인기가 높은 것은 다양한 사회 문제가 발생하면서 상담사가 더 많이 필요해졌기 때문이다.
A. 최근에는 상담사의 종류가 많이 늘었다.
B. 조사 결과 노인 문제 상담사는 10위를 차지했다.
C. 아동 문제로 상담을 받는 사람이 전보다 많아졌다.
D. 가장 순위가 높은 직업은 직업 상담사로 조사되었다.
– Đáp án đúng là D
– Nghĩa của các đáp án:
A. Gần đây các loại hình tư vấn đã tăng lên nhiều
B. Theo kết quả điều tra người tư vấn trong vấn đề người già chiếm vị trí thứ 10.
C. So với trước thì những người nhận tư vấn về vấn đề trẻ em trở nên nhiều hơn.
D. Người ta đã điều tra được rằng nghề nghiệp có vị thế cao nhất là nghề tư vấn.
– Đáp án A có thể được loại luôn vì đoạn văn nói đến các nghề nghiệp và cũng không kể đến các loại tư vấn hiện nay. Đối với đáp án B ta có thể lấy thông tin ‘10위 안에는 노인 문제 상담사’ tức là tư vấn về các vấn đề người già nằm trong top 10 chứ không phải là đứng ở vị trí thứ 10. Đáp án C cũng sai bởi đoạn văn chỉ nói việc tư vấn về các vấn đề trẻ em nằm trong top 10. Và đáp án D là đáp án đúng bởi ‘1위는 직업 상담사였’ tức là nghề tư vấn viên đứng vị trí số 1.
– Dịch đoạn văn:
Trung tâm việc làm toàn quốc đã điều tra nghề nghiệp được yêu thích trong 10 năm gần đây. Theo kết quả đó, vị thế của mỗi loại tư vấn viên đã chiếm ở vị trí cao. Vị trí thứ nhất là nghề tư vấn viên và nằm trong top 10 có tư vấn viên về các vấn đề người già, trẻ em… Việc nghề tư vấn viên được yêu thích là bởi vì cùng với việc các vấn đề xã hội phát sinh rất đa dạng là càng cần nhiều hơn các tư vấn viên.

 Cùng học thêm các bài học tại website: trungtamtienghan.edu.vn

Trung tâm tiếng hàn SOFL chúc các bạn có một kỳ thi topik thành công!

Thứ Năm, 26 tháng 2, 2015

Tại sao bạn chưa giỏi tiếng hàn

Tại sao bạn chưa giỏi tiếng hànTại sao bạn chưa giỏi tiếng hàn
Vì muốn giỏi tiếng Hàn, bạn “cày” ngày đêm với các chồng sách cao ngất, đăng ký học các lớp học tại các trung tâm tiếng hàn…nhưng kết quả cuối cùng bạn vẫn thấy nản chí vì học chẳng vào. Vậy đâu là lý do khiến bạn học tiếng Hàn mãi mà chưa giỏi?

1 . Bạn rất sợ khi phải nói tiếng Hàn?

Một nhược điểm lớn nhất của người học là rất sợ mỗi khi phải nói tiếng Hàn. Nên nhớ rằng nếu bạn không mắc lỗi có nghĩa là bạn không học được gì. Khi giao tiếp với người nước ngoài chắc chắn dù là người nói tiếng Hàn rất khá vẫn có thể mắc những lỗi nhỏ. Điều quan trọng là không ngại nói và biết cách học sau mỗi lần mắc lỗi. Cũng giống như các em bé sẽ không thể tự bước đi được nếu như sợ vấp ngã.

2. Chưa biết cách tạo ra cho mình một môi trường học tiếng Hàn

Kinh nghiệm của những người học giỏi tiếng Hàn là phải biết cách tạo cho mình một môi trường học tiếng Hàn. Vậy môi trường học tiếng Hàn là gì? đơn giản là một môi trường mà bạn có thể đọc, nghe tiếng Hàn ở mọi lúc mọi nơi. Ví dụ bạn có thể học từ vựng bằng cách ghi từ ra các mẩu giấy và dán ở những nơi mà bạn hay nhìn thấy nhiều nhất. Khi đã học thuộc các từ này rồi bạn có thể thay bằng các từ mới khác. Khi đi ra ngoài bạn hãy chịu khó để ý tới những biển báo, tên công ty, biển quảng cáo…có ghi chú bằng tiếng Hàn và suy ngẫm tại sao các cụm từ lại được viết như vậy? Bạn cũng có thể tham gia các câu lạc bộ để thực tập nói và nghe người khác nói. Cùng bạn bè thành lập nhóm để học và thảo luận. Gửi mail tiếng Hàn với các học viên khác để thực tập viết...Bằng các cách này, ngày nào bạn cũng học được một vốn từ và cấu trúc kha khá mà không cảm thấy quá vất vả như ngồi ghi ghi chép chép.

3. Chưa xác định cách học phù hợp

Gần đây trung tâm tiếng hàn sofl nhận được rất nhiều thư từ các bạn học viên, phàn nàn về việc mình đã học rất chăm chỉ mà tại sao vốn tiếng Hàn vẫn không khá hơn được. Học ngoại ngữ là cả một quá trình tu luyện, yếu tố “chăm chỉ” rất quan trọng nhưng xác định cho mình một cách học phù hợp mới là yêu tố quyết định. Bạn hoàn toàn có thể chọn cách học riêng mà mình yêu thích.

Ví dụ: Nếu bạn là người có sở thích nghe, thì bạn hãy nghe càng nhiều bài hát tiếng Hàn, nếu bạn là người yêu thích hình ảnh, bạn có thể xem các bộ phim có phụ đề bằng tiếng Hàn, sưu tầm các hình ảnh có phụ đề bằng tiếng Hàn hoặc đọc các tạp chí bằng tiếng Hàn. Còn nếu bạn là người có đầu óc phân tích, hãy dành nhiều thời gian để học ngữ pháp và so sánh tiếng Việt với tiếng Hàn….và sẽ còn rất nhiều cách học riêng mà các bạn có thể chọn để phù hợp với mình nhất thay vì học theo lối mòn truyền thống là ghi chép và học thuộc lòng.

4. Nối mạng để học tiếng Hàn? Chưa cần thiết!

Internet đã mang lại rất nhiều lợi ích cho con người trong mọi lĩnh vực và cả việc học ngoại ngữ cũng không phải là một điều xa lạ. Vậy bạn còn chần chừ gì nữa mà không nối mạng? Trong xã hội hiện đại, ngày càng có nhiều người chọn cách học tiếng Hàn qua mạng thay vì đến các lớp trực tiếp. Bạn có thể tìm thấy rất nhiều website học tiếng Hàn trực tuyến hữu dụng để học ngữ pháp, từ vựng tiếng hàn, phát âm và thậm chí cả tiếng Hàn giao tiếp….

5. Học từ vựng một cách máy móc và không hệ thống.

Xin bạn lưu ý rằng học tiếng Hàn không chỉ đơn thuần là học ngữ pháp. Để học từ vựng tiếng hàn, bạn đừng học từ "chết" bằng cách viết nhiều lần một từ trên mặt giấy mà nên học từ trong câu. Bạn sẽ nhớ từ đó lâu hơn và còn biết cả cách sử dụng chúng nữa. Khi giao tiếp, bạn lựa chọn từ vựng, kết hợp chúng và tạo thành câu để biểu đạt ý kiến của mình. Người nói giỏi là người biết vận dụng vốn từ vựng mà mình biết trong khi có người biết rất nhiều từ nhưng lại không biết đặt câu. Vận dụng càng nhiều thì vốn từ vựng càng phong phú. Đừng liệt kê một dãy dài các từ, ngữ mới mà hãy chia sổ của bạn ra thành từng mục.

6. Chào thua “sự kiên trì”

Học ngoại ngữ không giống nhiều các môn học khác đó là rất cần sự kiên trì. Bạn sẽ nhanh chóng cảm thấy nản lòng khi học mãi mà không hiểu, và chính điều này sẽ khiến bạn đầu hàng ngay lập tức với những khó khăn. Bạn nên nhớ sự thành công thường đạt được nhờ vào sự kiên trì và không bao giờ bỏ cuộc ngay cả khi người khác nói “không thể làm được”. Khi bạn tự tin nói tiếng Hàn tức là bạn đã vượt qua khó khăn và chán nản ban đầu và bạn sẽ thấy ham thích môn ngoại ngữ này lúc nào không hay.

Khắc phục và tự hoàn thiện những yếu điểm này, bạn sẽ thấy để “giỏi tiếng Hàn” cũng không đến nỗi quá xa so với sức của mình. Chúc các bạn luôn tự tin và sớm thành công!

Thứ Tư, 25 tháng 2, 2015

Lịch Khai Giảng Lớp Sơ Cấp Tiếng Hàn

Lịch Khai Giảng Lớp Sơ Cấp Tiếng Hàn
Trong bối cảnh quốc tế hoá giáo dục đại học, cùng với việc quan hệ giữa hai nhà nước Việt Nam và Hàn Quốc trở thành quan hệ đối tác hợp tác chiến lược, cơ hội phát triển giảng dạy, nghiên cứu ngôn ngữ và văn hoá mỗi nước đang rộng mở. Tại Việt Nam, lượng học viên muốn học tiếng hàn tại Hai Bà Trưng rất lớn. Nắm bắt được nhu cầu đó Trung tâm tiếng Hàn SOFL đã mở cơ sở trung tâm tiếng Hàn tại Hai Bà Trưng tại địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng -Hà Nội






Hiện tại cơ sở này đang tiến hành tuyển sinh khóa học sơ cấp 1 - cho người ới bắt đầu và sơ cấp 2 cho người mới bắt đầu. Lịch khai giảng như sau:


khai giảng lớp tiếng hàn sơ cấp 1 tại hai bà trưng
khai giảng lớp tiếng hàn sơ cấp 1 tại hai bà trưng

Nhanh tay đăng ký các bạn còn nhận được rất nhiều ưu đãi từ phía trung tâm:

GIẢM TỚI 10% HỌC PHÍ TẤT CẢ CÁC KHOÁ HỌC CHO TẤT CẢ HV
Tặng 50% học phí cho các học sinh nghèo vượt khó.
Tặng 80% học phí cho con em thương binh liệt sĩ !
Tặng 100% học phí khóa tiếp theo cho 3 học viên xuất sắc nhất trong lớp!


Để biết thêm thông tin các bạn vui lòng truy cập website: trungtamtienghan.edu.vn

Thứ Sáu, 30 tháng 1, 2015

Tuyển Sinh Lớp luyện Thi Topik

Tuyển Sinh Lớp luyện Thi Topik
 
Tuyển sinh topik
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tiếng Hàn Quốc của nhiều cán bộ, giáo viên, sinh viên, người lao động để chuẩn bị cho kì thi năng lực tiếng Hàn Topik lần thứ 39 và 40,  Trung tâmTiếng Hàn SOFL tổ chức tuyển sinh các Khóa học luyện thi Topik với giáo viên Hàn Quốc và giáo viên Việt Nam.

Khóa học được thiết kế nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức tiếng Hàn gồm:
- Kiến thức nền tảng
- Củng cố ngữ pháp, từ vựng
- Luyện kĩ năng nghe, nói
- Luyện đề Topik các năm

Thông tin cơ bản về Topik, tham khảo tại đây :
 

Lịch Khai giảng dự kiến


Khóa họcThời gianGiờ họcKhai giảngHọc phíBuổi học
TP1.22 – 4 – 619h30 – 21h30/011.200.00020
TP1.32 – 4 – 614h30 – 16h26/011.200.00020
TP1.42 – 4 – 68h30 – 10h28/011.200.00020


Ưu đãi đặc biệt:

-         Giảm 10% học phí cho học viên đăng ký trước 10/02/2015
-         Tặng giáo trình cho 5 học viên đăng ký đầu tiên.
-         Giảm 5% cho nhóm đăng ký 2 người trở lên.

Liên hệ trực tiếp với nhân viên tư vấn của Trung tam tieng Han SOFL để được biết thêm thông tin chi tiết và giải đáp thắc mắc về trung tâm.


 

Nguồn: Trung tâm tiếng Hàn SOFL