Thứ Ba, 30 tháng 9, 2014

제 6 강 : 민족

Các bạn chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

BÀI HỌC


제 6강 민족
학습목표
복수 형태 표현하기. 인용문 사용하기

Người Việt thường hỏi là “Cả Hàn Quốc có bao nhiêu dân tộc?” Vì ở Việt Nam có 54 dân tộc, phần lớn là dân tộc Kinh, còn có nhiều dân tộc thiếu số. Mỗi dân tộc có một văn hóa, phong tục riêng. Họ nói tiếng riêng biệt của dân tộc mình. Đi học họ mới học tiếng Việt, có thể nói rằng đối với họ tiếng việt không phải là tiếng mẹ đẻ. Phong tục của các dân tộc thiểu số cũng rất độc đáo. Một trong những phong tục đó là kết hôn sớm. Mười mấy tuổi thôi mà có thể có con rồi. Ngoài ra trang phục truyền thống thì đa dạng, độc đáo và tuyệt đẹp.

어휘
- thường 보통, 통상적으로                                                                           - cả 모든
- dân tộc 민족                                                                                                 - phần lớn 대부분
- Kinh 베트남의 민족 중 다수에 해당하는 민족 Việt 족 이라고도 함     - thiểu số 소수
- văn hóa 문화                                                                                                            - phong tục 풍습
- tiếng mẹ đẻ 모국어                                                                                      - độc đáo 독특한
- kết hôn 결혼                                                                                                 - trang phục 의복
- truyền thống 전통의                                                                                                - đa dạng 다양한
- tuyệt đẹp 아름다운
숙어 표현과 문법
hỏi là  : ~라고 묻습니다. 직역: 묻는 것은~입니다.
nói rằng  : ~라고 말합니다.
Cả 모든 Cả + “명사”: 명사 전체, 하나의 “명사”안에 있는 전체를 말함
Tất cả 모든 Tất cả + (복수형태 ( các, những, mỗi ... v.v)) + “명사”: 
여러 개의 “명사” 전체
mỗi ~ có một~: 제 각각의, 모든 Mỗi가 하나의 ~를 가지고 있다.
베트남어의 말하는 방식
호칭에서 알 수 있듯이 베트남어에는 “나”의 위치가 강조 된다.
Ở Việt Nam : 베트남에는. 제 3국에서 베트남을 칭할 때.
이와 같은 방식으로 말한다.
예를 들어 ở trên tầng ba 3층 위에à 3층에(화자는 5층에 있다.)
          ở dưới tầng ba 3층 아래에 à 3층에(화자는 4층에 있다.)
 Ở bên Hàn Quốc 한국 옆에à 한국에(화자는 외국에 있다).
작 문
1. 그는 저에게 결혼했느냐고 묻던데요.
2. 친구들은 제 머리스타일이 무척 독특하다고 말씀하셨어요.
3. 우리 반의 학생 전체는 모두 열심히 공부해요.
4. 우리 회사 전체가 그 일에 대해 알고 있어요. 
5. 의견이 다 제 각각이라 결론을 내기가 힘들군요.


Thứ Hai, 29 tháng 9, 2014

제 5 강 : 베트남어


Các bạn chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

BÀI HỌC


 5 강 베트남어
학습목표
품사, 베트남어의 각 성조를 나타내는 표현을 사용해 봅니다.

Các bạn thấy tiếng Việt thế nào? Dễ hay khó? Đối với người Hàn Quốc thì khó nhất là phát âm. Trong tiếng Hàn không có dấu như dấu ngang, dấu huyền, dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã. Thú thật, khi còn là học sinh, tôi không thích môn tiếng Anh. Nó làm tôi nhức đầu vì các thầy cô thường tập trung vào ngữ pháp thôi. Vì vậy, hồi trước tôi sợ học ngoại ngữ. Nhưng học tiếng Việt thật khác với học tiếng Anh. Vì có nhiều bạn Việt Nam nên tôi nói chuyện với họ, ít khi ngồi học ngữ pháp.  Làm như vậy, tôi đã dược tiến bộ về mặt nói và nghe. Các bạn bắt chước thử cách học tiếng Việt của tôi nhé !

어휘
- dễ 쉬운                                                                     - khó 어려운
- phát âm 발음                                                            - môn tiếng Anh. 영어과목
- nhức đầu 머리가 아픈                                             - tập trung 집중하다.
- ngữ pháp 문법                                                          - thôi 단지
- hồi 시절, 때                                                              - sợ 두려워하다.
- ngoại ngữ 외국어                                                     - ngồi 앉다.
- tiến bộ 진보하다. 발전하다.                                   - về mặt ~한 면으로(부면)
- nói 말하다.                                                               - nghe 듣다.
- bắt chước 따라 하다. 흉내 내다.                            - thử 시도하다.
- cách 방법

베트남어 성조의 명칭
  1. dấu 성조: 각각의 성조 명칭 안에는 그에 해당하는 성조가 쓰인다.
 dấu ngang, dấu huyền, dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã
  1. 듣기 nghe 말하기 nói 쓰기 viết 읽기 đọc
  2. 명사 danh từ 동사 động từ  형용사 tính từ  연결사 kết từ 단어 từ vựng

숙어 표현과 문법
A hay B ? :  A아니면B입니까?
đối với  : ~에게, 에 있어서는
thú thật : 사실, 솔직히 말하면...
khi còn học sinh :  학생이었을 때, 학생시절에.(이미 지나 버린 상황에서만 쓸 수 있는 표현)
làm A...B  : A를 B하게 하다.(사역동사)
thảo nào : 그러한 이유로(앞서 언급된 이유로)
ít khi : 드물게 ....하다. 거의 ...하지 않다.
... nhé  : ...하세요!

작 문
1. 커피 아니면 냉 녹차 뭐 드실래요?
2. 사실, 그가 우리에게 뭘 원하는지 모르겠어.
3. 제가 언짢게 해 드렸나요?
4. 그래서(그런 이유로) 저는 거의 TV 를 보지 않아요
5. 주말 잘 보내세요.

제 4 강 : 성격과 외모

Các bạn chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

BÀI HỌC


 4 성격과 외모
학습목표
외모를 나타내는 여러 가지 표현을 익힙니다.

Bây giờ tôi xin giới thiệu bạn gái tôi. Cô ấy cao một mét sáu mươi tám và nặng 49 kí, rất thon thả. Nước da trắng mịn mái tóc óng mượt. Đôi mắt cô ấy to và có hai mí, thật là có duyên. Nhiều anh theo đuổi cô ấy.  Nhưng tiếc là tính tình của cô ấy thật là khó chịu. Cô thường hay chê những người bạn của mình. Ngoài điều đó ra cô ấy luôn luôn phàn nàn mọi thứ. Lúc đầu tôi rất yêu bạn gái tôi, nhưng bây giờ tôi thấy hơi mệt. Tôi bối rối quá. Lúc này có ai giúp được tôi không?

어휘

- giới thiệu 소개하다.
- bạn gái 여자 친구
- cao 높은
- nặng 무거운
- thon thả 날씬한
- nước da 피부
- trắng mịn 하얀
- mái tóc 머리카락
- óng mượt. 부드러운 윤기 나는
- đôi 한 쌍
- mắt 눈
- to 큰
- hai mí 쌍 꺼풀                                                             - duyên 매력
- theo đuổi 따르다. 쫓아다니다.                                 - tính tình 성품, 성격
- khó chịu. 참기 힘든                                                  - chê 헐뜯다.
- luôn luôn 항상                                                          - phàn nàn 불평하다.
- mọi 모든                                                                   - thứ.것, 물건
- lúc 때                                                                                    - yêu 사랑하다.
- mệt 피곤한                                                                - bối rối 어찌할 바를 모르는, 어렵게 생각하다.

외모 표현
  1. mắt : đen, một mí, hai mí, nâu
  2. mũi : cao, thấp, dọc dừa
  3. nước da: trắng mịn, ngăm ngăm, đen
  4. mái tóc: dài, ngắn, óng mượt, quăn, thẳng, suôn
  5. thân thể: thon thả, mập, béo, gầy


숙어 표현과 문법
thì A thì B :  A는 이러하고 B는 저러하다. 두 세가지 사실을 열거할 때
đôi mắt : 한 쌍의 눈
tiếc là : 아쉽게도.... 하다. 안타깝게도...하다.
khó chịu: 포괄적 표현, 사람의 성격, 상황, 날씨 등에 부정적으로 사용
ngoài ~ ra :그에 더해 ~도 또한
thấy :생각하다. 느끼다.

작 문
1. 저는 패키지 여행을 좋아하고 여차친구는 배낭여행을 좋아 합니다.
2. 그들은 정말 선남 선녀 커플이야.
3. 이 호텔은 아주 좋은데 아쉽게도 너무 비싸.
4. 나는 추운 날씨는 못 견디겠어.



Chủ Nhật, 28 tháng 9, 2014

제 3 강 : 여행

Các bạn chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

BÀI HỌC


 3 여행
학습목표
계절 표현기호 느낌에 대한 표현 익히기.

Xuân năm ngoái tôi đã đi du lịch ở Việt Nam hai tuần. Bốn người chúng tôi thuê hai phòng đôi. Sau đó, tôi đến Sinh Caphe để đặt trước một chương trình chọn gói, Mũi Né- Nha Trang-Đà Lạt. Tôi thích Mũi Né nhất. Khách sạn Mũi Né nằm cách bờ biển không xa lắm. Buổi sáng và buổi chiều, từ cửa sổ, tôi nhìn ra biển, phong cảnh thật là đẹp. Còn Đà Lạt thì không có gì mới lạ vì khí hậu ở đó giống mùa thu Hàn Quốc.

어휘
- xuân 봄                                                                                 - năm ngoái 작년
- tuần 주(일주일)                                                                   - thuê 빌리다.
- phòng đôi 더블룸                                                                 - đặt trước 예약하다.
- chương trình 프로그램                                                        - chọn gối 패키지
- thích 좋아하다.                                                                    - nhất 제일
- khách sạn 호텔                                                                     - nằm 위치하다.
- cách 거리, ~만큼 떨어져 있다.                                          - bờ biển 해안선
- xa 먼                                                                                     - cửa sổ 창문
- nhìn ra 내다보다.                                                                 - phong cảnh 풍경
- mới lạ 새로운                                                                       - khí hậu 기후

베트남의 계절 구분
  1. 베트남은 남북이 길게 위치 있어 기후의 차이가 있다.
 Mùa 계절, 절기
북쪽의 경우 춘하추동 사계절이 있다. Xuân hè thu đông
mùa xuân 봄
mùa hè 여름 
mùa thu 가을
mùa đông 겨울

남쪽의 경우 건기와 우기로 나눌 수 있다.
mùa mưa 우기
mừa khô 건기

숙어 표현과 문법
주어 thích 목적어 nhất : 목적어를 제일 좋아하다.
nằm cách  A :  B ~A로부터 B만큼 떨어져서 위치하다.
thật là :  정말(진짜로) ~하다.
không có gì : ~할 만한 것이 없다. 같은 맥락으로 “괜찮아요” “ 별거 아니에요”
라는 뜻으로 사용되기도 한다.
A giống B : 비슷하다. 닮다. A는 B와 비슷하다. A는B를 닮았다.

 
1. 저는 베트남을 제일 좋아해요.
2. 우리 집은 회사에서 멀지 않은 곳에 있어요.
3. 요즘 기후는 정말 이상해요.
4. 이미 예약을 했으니, 걱정할 것 없어요.
5. 당신(오빠)은 정말 엄마를 닮았네요.



제 3 강 : 여행

Các bạn chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

BÀI HỌC


 3 여행
학습목표
계절 표현기호 느낌에 대한 표현 익히기.

Xuân năm ngoái tôi đã đi du lịch ở Việt Nam hai tuần. Bốn người chúng tôi thuê hai phòng đôi. Sau đó, tôi đến Sinh Caphe để đặt trước một chương trình chọn gói, Mũi Né- Nha Trang-Đà Lạt. Tôi thích Mũi Né nhất. Khách sạn Mũi Né nằm cách bờ biển không xa lắm. Buổi sáng và buổi chiều, từ cửa sổ, tôi nhìn ra biển, phong cảnh thật là đẹp. Còn Đà Lạt thì không có gì mới lạ vì khí hậu ở đó giống mùa thu Hàn Quốc.

어휘
- xuân 봄                                                                                 - năm ngoái 작년
- tuần 주(일주일)                                                                   - thuê 빌리다.
- phòng đôi 더블룸                                                                 - đặt trước 예약하다.
- chương trình 프로그램                                                        - chọn gối 패키지
- thích 좋아하다.                                                                    - nhất 제일
- khách sạn 호텔                                                                     - nằm 위치하다.
- cách 거리, ~만큼 떨어져 있다.                                          - bờ biển 해안선
- xa 먼                                                                                     - cửa sổ 창문
- nhìn ra 내다보다.                                                                 - phong cảnh 풍경
- mới lạ 새로운                                                                       - khí hậu 기후

베트남의 계절 구분
  1. 베트남은 남북이 길게 위치 있어 기후의 차이가 있다.
 Mùa 계절, 절기
북쪽의 경우 춘하추동 사계절이 있다. Xuân hè thu đông
mùa xuân 봄
mùa hè 여름 
mùa thu 가을
mùa đông 겨울

남쪽의 경우 건기와 우기로 나눌 수 있다.
mùa mưa 우기
mừa khô 건기

숙어 표현과 문법
주어 thích 목적어 nhất : 목적어를 제일 좋아하다.
nằm cách  A :  B ~A로부터 B만큼 떨어져서 위치하다.
thật là :  정말(진짜로) ~하다.
không có gì : ~할 만한 것이 없다. 같은 맥락으로 “괜찮아요” “ 별거 아니에요”
라는 뜻으로 사용되기도 한다.
A giống B : 비슷하다. 닮다. A는 B와 비슷하다. A는B를 닮았다.

 
1. 저는 베트남을 제일 좋아해요.
2. 우리 집은 회사에서 멀지 않은 곳에 있어요.
3. 요즘 기후는 정말 이상해요.
4. 이미 예약을 했으니, 걱정할 것 없어요.
5. 당신(오빠)은 정말 엄마를 닮았네요.



Thứ Sáu, 26 tháng 9, 2014

제 2 강 : 일상

Các bạn chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

BÀI HỌC


 2  : 일상
학습목표
하루의 시간 구분하기일상에 대하여 말하기.

Đây là cô Ngọc Anh. Năm nay cô 30 tuổi. Ngọc Anh vẫn còn độc thân. Cô là nhân viên của một công ty du lịch. Cô thường hay thức dậy sớm. Vì vừa đi làm vừa đi học nên cô ấy rất bận. Cô thức dậy 6 giờ sáng. Bảy giờ cô đến trung tâm học tiếng Anh. Sau khi học xong cô mới đi làm. Buổi trưa, cô ăn trưa ở căn tin. Tuy không ngon nhưng cơm trưa ở đó rẻ hơn ăn ở ngoài. Buổi tối, cô về nhà trễ nhưng không bao giờ đi ngủ ngay. Cô luôn nói “ Mình còn nhiều việc để làm.”

어휘
- vẫn 여전히                                                   - còn 유지하다.
- độc thân 독신                                               - nhân viên 직원
- công ty 회사                                                 - du lịch. 여행
- thường 보통                                                 - hay 잘. 자주
- thức dậy 일어나다.                                      - sớm 일찍, 이른
- bận 바쁜                                                       - trung tâm 학원
- tiếng Anh 영어                                             - căn tin 구내식당
- ngon 맛있는                                                 - rẻ 싼
- hơn 보다 ~한                                               - trễ 늦은
- ngay 곧바로                                                 - luôn 항상
- nói 말하다.

시간대별 구분
buổi : 하루의 일정한 시간대에 붙이는 말, 시간의 토막
  1. buổi sáng: 오전
  2. buổi trưa : 점심
  3. buổi chiều: 오후
  4. buổi tối: 저녁,밤
숙어 표현과 문법
Đây là : 이것은 ~입니다. 이분은 ~입니다.
vẫn còn : 여전히 유지하다.
thường hay : 보통 잘~하다. 빈번히 ~하다. ( 개인의 습관적 행동 )

Vừa A(동사,형용사) vừa B(동사,형용사) : A하면서 B 하다.
Vì A nên B:  A(원인) 하기 때문에B(결과)하다.
A mới B : A해야만 비로소 B하다.
Tuy A nhưng B : 비록A 하지만B 하다.
 
1. 이분은 저의 아버지 입니다. 
2. 그녀는 여전히 45kg을 유지하고 있습니다. .
3. 저는 잘 잊어 버립니다.
4. 그녀는 예쁘고 마음씨도 좋습니다.
5. 10시가 되어야 그는 일어납니다.
6. 비록 바쁘지만 저는 베트남어 공부를 열심히 합니다.