Chủ Nhật, 28 tháng 12, 2014

Tuyển Cộng Tác Viên

Tuyển Cộng Tác Viên

Trung tâm tiếng hàn SOFL đang tiến hành tuyển 3 cộng tác viên SEO


Trung tâm tiếng hàn chúng tôi đang có nhu cầu tìm kiếm những ứng viên có năng lực vào vị trí cộng tác viên làm việc tại Hà Nội.

Số lượng nhân viên: 3 người.

Yêu cầu:

-       Là sinh viên năm 1, 2 các trường quanh khu vực 365 - Phố Vọng - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
-       Có máy tính xách tay.
-       Thành thạo vi tính văn phòng: Word, Excel, photoshop...
-       Có tư duy sáng tạo, học hỏi và tiếp thu nhanh các công nghệ mới, chịu được áp lực công việc.
-       Có khả năng đọc hiểu tài liệu trên mạng.
-       Có trách nhiệm với công việc được giao.
-       Không hút thuốc.

Mô tả công việc: 

-       Các ứng viên sau khi được tuyển chọn sẽ tham gia vào việc marketing online cho 
trung tâm tiếng hàn.
-       Thời gian làm việc 3h/ngày, có thể thỏa thuận khung giờ làm việc theo thời gian của mình.

Quyền lợi được hưởng: 

-  Được học tiếng Hàn miễn phí tại trung tâm
-  Được lthưởng, du lịch, quà lễ như nhân viên của trung tâm.
-  Được rèn luyện, nâng cao trình độ phát triển về marketing.
-  Môi trường làm việc hiện đại, thân thiện, chuyên nghiệp, có cơ hội thăng tiến và ổn định lâu dài.

Địa điểm làm việc: 365 - Phố Vọng - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Mức lương: 
-      Học việc 1 tháng được trợ cấp
-      Hết tháng học việc lương theo thỏa thuận .
-      Có thưởng khi hoàn thành tốt công việc được giao.

Hạn nộp hồ sơ: Đến hết ngày 31/12/2014 (Ưu tiên người nộp hồ sơ sớm)

Hồ sơ gồm: Ứng viên quan tâm xin vui lòng nộp hồ sơ theo một trong hai hình thức sau:

Nộp hồ sơ online theo biểu mẫu: 
      
Mẫu hồ sơ

Nộp hồ sơ trực tiếp bao gồm: Hồ sơ ứng viên, giấy chứng minh thư photo.


Ghi chú: Bộ hồ sơ nộp trực tiếp các bạn có thể đến địa chỉ: 365 - Phố Vọng - Hai Bà Trưng - Hà Nội để nộp, đối với hồ sơ online các bạn có thể gửi qua hòm thư TẠI ĐÂY. Chúng tôi chỉ liên hệ lại với các hồ sơ đạt yêu cầu.

Thứ Năm, 25 tháng 12, 2014

Tuyển Cộng Tác Viên


Trung tâm tiếng hàn SOFL đang tiến hành tuyển 3 cộng tác viên SEO


Trung tâm tiếng hàn chúng tôi đang có nhu cầu tìm kiếm những ứng viên có năng lực vào vị trí cộng tác viên làm việc tại Hà Nội.

Số lượng nhân viên: 3 người.

Yêu cầu:

-       Là sinh viên năm 1, 2 các trường quanh khu vực 365 - Phố Vọng - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
-       Có máy tính xách tay.
-       Thành thạo vi tính văn phòng: Word, Excel, photoshop...
-       Có tư duy sáng tạo, học hỏi và tiếp thu nhanh các công nghệ mới, chịu được áp lực công việc.
-       Có khả năng đọc hiểu tài liệu trên mạng.
-       Có trách nhiệm với công việc được giao.
-       Không hút thuốc.

Mô tả công việc: 

-       Các ứng viên sau khi được tuyển chọn sẽ tham gia vào việc marketing online cho 
trung tâm tiếng hàn.
-       Thời gian làm việc 3h/ngày, có thể thỏa thuận khung giờ làm việc theo thời gian của mình.

Quyền lợi được hưởng: 

-  Được học tiếng Hàn miễn phí tại trung tâm
-  Được lthưởng, du lịch, quà lễ như nhân viên của trung tâm.
-  Được rèn luyện, nâng cao trình độ phát triển về marketing.
-  Môi trường làm việc hiện đại, thân thiện, chuyên nghiệp, có cơ hội thăng tiến và ổn định lâu dài.

Địa điểm làm việc: 365 - Phố Vọng - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Mức lương: 
-      Học việc 1 tháng được trợ cấp
-      Hết tháng học việc lương theo thỏa thuận .
-      Có thưởng khi hoàn thành tốt công việc được giao.

Hạn nộp hồ sơ: Đến hết ngày 31/12/2014 (Ưu tiên người nộp hồ sơ sớm)

Hồ sơ gồm: Ứng viên quan tâm xin vui lòng nộp hồ sơ theo một trong hai hình thức sau:

Nộp hồ sơ online theo biểu mẫu: 
      
Mẫu hồ sơ

Nộp hồ sơ trực tiếp bao gồm: Hồ sơ ứng viên, giấy chứng minh thư photo.


Ghi chú: Bộ hồ sơ nộp trực tiếp các bạn có thể đến địa chỉ: 365 - Phố Vọng - Hai Bà Trưng - Hà Nội để nộp, đối với hồ sơ online các bạn có thể gửi qua hòm thư TẠI ĐÂY. Chúng tôi chỉ liên hệ lại với các hồ sơ đạt yêu cầu.

Thứ Ba, 23 tháng 12, 2014

Bài 64: ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ 더


Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Bài 64: ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ 더


Dùng khi người nói hồi tưởng một việc gì hoặc cho biết một việc gì đó trong quá khứ.
Có nghĩa: … thì thấy…, thì…
보다: 보더니 / 보던 + Danh từ / 보더군요 đã thấy
어렵다: 어렵더니 / 어렵던+ Danh từ / 어렵더군요 khó.
1. Khi hồi tưởng một động tác hoặc trạng thái trong quá khứ đã hoàn thành thì dùng cấu trúc 었던: đã… rồi, từng…
– 우리가 만났던 공원입니다 (Đây là công viên mà chúng ta đã gặp nhau).
- 도착했을 때 회의가 다 끝났더군요 (Khi đến nơi thì cuộc họp đã kết thúc rồi).
2. Có thể kết hợp với 겠 chỉ dự doán, khả năng.
- 어제 영화가 참 재미있겠더군요 (Bộ phim hôm qua chắc hay lắm).
– 내일은 눈이 내리겠더라 (Ngày mai chắc sẽ có tuyết).
- 신부가 참 아름답더라: Cô dâu đẹp quá (hồi tưởng về quá khứ).
- 내일은 더 춥겠던데: Ngày mai chắc trời sẽ lạnh (dự đoán, nghĩa 2).
- 전에 자주 가던 커피숍입니다: Đây là quán cà phê chúng tôi thường đến.

Bài 75: ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ (으)면 안 되다 Nếu… thì không được/ Cấm… ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ 아(어,여)도 되요 Dù… cũng được/ Được


Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Bài 75: ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ (으)면 안 되다 Nếu… thì không được/ Cấm… ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ 아(어,여)도 되요 Dù… cũng được/ Được


Ở đây thường có nghĩa giới hạn, cho phép hoặc không cho phép, với trường hợp không cho phép thường đi với các phó từ chỉ mức độ như “절대로”…
면 안되다    Dùng khi động tính từ kết thúc không có patxim hoặc bằng patxim ㄹ.
(이)면 안되다    Dùng khi động tính từ kết thúc có patxim.
(이)면 안되다    Dùng khi kết hợp với danh từ.
자다: (절대로) 자면 안 됩니다 (Ngủ là không được/ Không được ngủ).
먹다: (절대로) 먹으면 안되요 (Ăn là không được/ Không được ăn).
커피: (절대로) 커피면 안되요 (Cà phê là không được).
가루약: (절대로) 가루약이면 안 되요 (Thuốc bột là không được/ Cấm thuốc bột).
1. Cấu trúc đối ngược của “(으)면 안되다” (cấm) không phải là “(으)면 되다” mà là “아(어/여)도 되다”.
- 공부 시간에 자면 안 됩니다: Trong lúc học không được ngủ.
- 이제 자도 됩니다: Bây giờ thì ngủ được rồi.
2. Hình thức phủ định của “(으)면 안되다” là “지않으면 안되다”, cấu trúc này là cấu trúc hai lần phủ định, càng nhấn mạnh ý khẳng định, có nghĩa là không… thì không được/ phải. Có thể đi thêm với các phó từ khác như “반드시/꼭”. Cũng có thể thay thế bằng cấu trúc “어(어/여)야 하다” (phải).
– 가지 않으면 안 됩니다 (Không thể không đi).
á (반드시/꼭) 가야 합니다 (Nhất định phải đi).
- 입지 않으면 안됩니다 (Không thể không mặc).
á (반드시/꼭) 입어야 합니다 (Nhất định phải mặc).
- 술을 마시고 운전을 하면 절대로 안 됩니다: Cấm không được uống rượu rồi lái xe.
– 길에 휴지를 버리면 안 됩니다: Cấm không được vứt giấy loại ra đường.
- 약속을 어기면 안 됩니다: Không được để lỡ hẹn.
- 장례식에 검은 색 옷을 입지 않으면 안 됩니다: Ở đám tang phải mặc áo đen. (Nghĩa 2)

Thứ Sáu, 19 tháng 12, 2014

Sơ cấp 1 (Bài 17) : Gia đình bạn có mấy người ?

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

SƠ CẤP

Sơ cấp 1 (Bài 17) : Gia đình bạn có mấy người ?

 Bài 17 : Gia đình bn có mấy người ?
초급 일- 17과 : 가족이 몇 명이세요?

I. Hội thoại (회화) :
A : 가족이 몇 명이세요? Gia đình bạn có mấy người ?
B : 우리 가족은 모두 넷이에요. Gia đình tôi có tất cả là 4
B : 아버지와 어머니가 계시고, 형이 하나 있습니다.
Có bố và mẹ, 1 anh trai
A : 형이 무엇을 하세요? Anh trai làm gì?
B : 형은 회사에 다녀요. Anh trai làm ở công ty
A : 철수 씨는 대학생이지요? 어느 대학에 다니세요?
Chulsoo là sinh viên phải không? Bạn học trường nào vậy
B : 서울 대학교에 다녀요. Tôi học ở trường đại học Seoul

II. T vựng (단어) : 
가족 : gia đình                                             어머니: mẹ
명,  분 : người (đơn vị đếm)                        형 : anh (em trai gọi anh trai)
아버지 : cha, ba, bố                                     하나 : 1
넷 : 4                                                            회사 : công ty
다니다 : thường đi lại, đi đi về về               대학생: sinh viên
어느  : ~ nào                                                둘 : 2
셋 : 3                                                            동생: em
사진: tấm hình                                             화사원: nhân viên công ty
부모: bố mẹ                                                 은행: ngân hàng
누나 : chị

III.  Ngữ pháp (문법) :
1. N 이에요/예요 :  S là N
가족이 몇 명이에요 ? => Gia đình có mấy người ?
모두 넷이에요 => Tất cả là 4
지금 열한시예요 ? => Bây giờ là 11 giờ phải không ?
아니오, 열 시반 이에요 => Không, là 10 giờ rưỡi
저분이 누구세요 ? => Vị (người) đó là ai ạ ?
** N이/가 아니에요 : S không phải là N
- 여기는 2층이 아니에요, 3층이에요  => Đây không phải là tầng 2, đây là tầng 3.
- 지금 9 시에요 ?  => Bây giờ là 9 giờ phải không ?
아니에요. 9시 아니에요. 10시예요  => Không phải. Không phải 9 giờ, 10 giờ.

2. N 이/ 명이다 :
-학생이 몇명입니까 ?  => Học sinh là mấy người ? (có mấy học sinh ?)
열 명이에요  => là 10 người (có 10 người)
-친구가 몇명이에요 ?  => Bạn bè là mấy người ? ( Có mấy người bạn ?)
셋이에요  => là 3 (có 3 bạn)
-동생이 몇명이에요 ?  => Em là mấy người ? (có mấy em ?)
둘이에요  => là 2 (có 2 em)


Thứ Năm, 18 tháng 12, 2014

Cuộc thi tiếng hàn quốc 3-bài số 20- 야외 활동

Các bạn muốn học tiếng hàn mà chưa có Kinh nghiệm học tiếng hàn thì có thể tìm các phươngpháp học tiếng hàn hiệu quả trên mạng hoặc tìm một trung tâm tiếng hàn để theo học nhé!

Cuộc thi tiếng hàn quốc 3-bài số 20- 야외 활동

de thi tieng han , de thi tieng han online , thi tieng han quoc , hoc tieng han quoc , hoc truc tuyen , thi tieng han online , học tiếng hàn , học tiếng hàn quốc , học tiếng hàn online
Tên: Trần Thị Đoan Trang
Email: trandoantrang90@gmail.com
Nick skype: doantrang52
여러분은 야외 활동과 실내 활동 중에서 어느 활동을 선택합니까? 저는 야외 활동이 실내 활동보다 더 좋아합니다. 캠핑, 여행하기, 운동하기, 산책하기 등에 야외 활동을 즐깁니다. 내 생각에는 야외 활동을 혜택이 많이 있습니다. 날마다 친구와 같이 공원에 산책하러 갑니다. 시간이 많이 걸리지 않습니다. 그리고 산책할 때 마음이 아주 편안합니다. 마음이 좋으면 일을 많이 할 수 있습니다. 목요일마다 스포츠센터에서 운동합니다. 여기에는 새 친구들을 만나게 됩니다. 운동하기 때문에 내 건강을 좋아 졌습니다. 게다가 시간이 있으면 저는 친구와 같이 캠핑을 초직합니다. 말하고 놀 될 수 있으면 더 활발하겠습니다. 그리고 또 경험이 많이 있습니다.
Giữa hoạt động ngoài trời và hoạt động trong nhà, các bạn lựa chọn loại hoạt động nào? Riêng tôi thì thích hoạt động ngoài trời hơn. Tôi thích tận hưởng những hoạt động ở bên ngoài như cắm trại, đi du lịch, tập thể dục, đi dạo… Tôi nghĩ những hoạt động ngoài trời có rất nhiều lợi ích. Hàng ngày, tôi cùng bạn bè đến công viên để đi bộ hóng mát. Nó không mất nhiều thời gian. Và khi đi dạo thì tinh thần tôi rất dễ chịu. Nếu tinh thần tốt thì tôi có thể làm việc được nhiều hơn. Thứ năm hàng tuần, tôi tập thể dục ở trung tâm thể thao. Ở đây, tôi được gặp gỡ nhiều bạn mới. Và vì việc tập thể dục này mà sức khỏe của tôi trở nên tốt hơn. Bên cạnh đó, nếu có thời gian, tôi và bạn bè thường tổ chức đi cắm trại. Được vui chơi và giao lưu với mọi người, tôi sẽ năng động hơn và cũng có nhiều kinh nghiệm hơn.
Bài chữa:
여러분은 야외 활동과 실내 활동 중에서 어느 활동을 선택합니까? 저는 야외 활동이 실내 활동보다 더 좋아합니다. 캠핑, 여행하기, 운동하기, 산책하기 등에 야외 활동을 즐깁니다. 내 생각에는 야외 활동을 혜택이 많이 있습니다. 날마다 친구와 같이 공원에 산책하러 갑니다. 시간이 많이 걸리지 않습니다. 그리고 산책할 때 마음이 아주 편안합니다. 마음이 좋으면 일을 많이 할 수 있습니다(쉽게 할 수 있습니다). 목요일마다 스포츠센터에서 운동합니다. 여기에는 새 친구들을 만나게 됩니다. 운동하기 때문에 내 건강() 좋아 졌습니다. 게다가 시간이 있으면 저는 친구와 같이 캠핑을 초직합니다(갑니다). 말하고 놀 될 수 있으면 더 활발하겠습니다. 그리고 또(특변한) 경험이 많이 있습니다.(을 많이 할 수 있습니다)
Đánh giá: Bài viết sơ sài, tuy nhiên bạn biết cách sử dụng các mẫu câu đơn giản và thể hiện ý tốt
Điểm số: 6,75 – giải khuyến khích